TOP 10 Bài mẫu báo cáo thực tập ngành Luật, ĐIỂM CAO

Hotrothuctap.com chia sẻ thêm 10 Bài mẫu báo cáo thực tập ngành Luật. Bài viết này sẽ giúp các bạn sinh viên đang làm đề tài báo cáo thực tập về Ngành Luật, cách làm bài báo cáo thực tập ngành Luật hoàn thiện. Vì bài mẫu nên có nhiều bạn sinh viên sẽ sử dụng để tham khảo làm bài và khả năng trùng lặp đạo văn khá là cao, các bạn muốn viết bài mới, tránh bị đạo văn và có đầu tư chất lượng bài hãy liên hệ với hotrothuctap.com mình nhé.

Trong quá trình làm báo cáo thực tập nếu các gặp khó khăn trong quá trình làm bài như chọn đề tài, công ty, làm bài hoàn chỉnh, có thể liên hệ với dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập của Admin qua https://zalo.me/0917193864 nhé

Bài mẫu báo cáo thực tập ngành Luật dân sự số 1

Dưới đây là phân tích thực trạng bài báo cáo ngành Luật với đề tài Thời hiệu khởi kiện thừa kế theo pháp luật dân sự Việt Nam

  • THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THỜI HIỆU KHỞI KIỆN THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
  • .Thực trạng chung
  • Thực trạng chung đối với việc áp dụng thời hiệu khởi kiện thừa kế trong việc giải quyết tranh chấp tại tòa án nước ta hiện nay
  • Hiện nay, số lượng tranh chấp dân sự hằng năm ngành tòa án thụ lý giải quyết tăng lên đáng kể cả về số lượng và mức độ phức tạp. Cụ thể, theo số liệu thống kê gần nhất của Tòa án nhân dân Tối cao, số vụ tranh chấp dân sự tòa án thụ lý giải quyết trong năm 2019 đã tăng thêm 0.5 lần so với năm 2018, thời điểm BLDS 2005 vừa có hiệu lực. Trong năm 2019, tổng số vụ án dân sự được giải quyết ở cấp sơ thẩm là 94,932 vụ, ở cấp phúc thẩm là 9,471 vụ và được giải quyết giám đốc thẩm là 878 vụ.
  • Rõ ràng đây là những con số phản ánh đúng xu hướng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong những năm qua, với sự đa dạng và ngày càng phức tạp của các mối quan hệ dân sự. Quan hệ dân sự diễn ra hằng ngày xung quanh cuộc sống của chúng ta, và việc phát sinh những mâu thuẫn trong nó là điều không thể tránh khỏi. Mâu thuẫn đó càng trở nên căng thẳng và nặng nề hơn khi nó bắt nguồn từ những người thân thích, có quan hệ huyết thống với nhau.
  • Tranh chấp về thừa kế là một dạng tranh chấp khá phổ biến và phức tạp trong xã hội, liên quan đến nhiều người, nhiều vấn đề như di sản của người đã mất, quyền nhân thân và bao hàm cả những yếu tố truyền thống, tình cảm của những người tham gia vào tranh chấp đó, đòi hỏi phải có sự chặt chẽ, phù hợp trong quy định của pháp luật và sự chính xác, linh hoạt trong việc áp dụng những quy định này của người có thẩm quyền để có thể giải quyết vụ án một cách hợp tình, hợp lý và đúng pháp luật.
    Mỗi năm, ngành tòa án giải quyết rất nhiều vụ tranh chấp về thừa kế, góp phần đem lại sự ổn định cho xã hội. Tuy nhiên, cũng như các loại tranh chấp dân sự khác, tranh chấp về thừa kế không phải lúc nào cũng có thể giải quyết một cách triệt để, đặc biệt là khi nó liên quan đến quy định về thời hiệu khởi kiện. Thực tế, không ít vụ tranh chấp thừa kế đi vào ngõ cụt mà lý do chính là hết thời hiệu khởi kiện. Khi xảy ra tranh chấp mà thời hiệu khởi kiện không còn, nếu đương sự nộp đơn với nội dung khởi kiện thừa kế thì tòa án sẽ từ chối thụ lý.
    Tìm hiểu thực trạng giải quyết tranh chấp thừa kế trong thời gian qua, có thể thấy ngành tòa án nước ta đã có được những thuận lợi cũng như gặp phải những khó khăn nhất định.
  • Thuận lợi
  • Hằng năm, số lượng tranh chấp về thừa kế được tòa án thụ lý, giải quyết là khá lớn. Điều này là rất đáng khích lệ trong bối cảnh quy định của pháp luật còn nhiều hạn chế, tính chất của tranh chấp thừa kế ngày càng khó lường. Sau đây là những thành quả đã đạt được trong công tác giải quyết tranh chấp về thừa kế những năm vừa qua:
  • – Để tạo căn cứ đầy đủ và vững chắc về mặt pháp lý cho cơ quan xét xử khi giải quyết tranh chấp, Nhà nước ta đã chú trọng và quan tâm xây dựng một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực của đời sống, trong đó có quan hệ dân sự nói chung và quan hệ thừa kế nói riêng. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng quan tâm thích đáng đến việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục ý thức pháp luật. Cụ thể, các cơ quan chức năng, đoàn thể, các tổ chức xã hội đã tổ chức các cuộc tập huấn, các buổi nói chuyện chuyên đề nhằm giúp người dân tiếp cận và am hiểu tường tận hơn các quy định của pháp luật. Các hoạt động trên đã góp phần nâng cao trình độ dân trí về lĩnh vực pháp luật, giúp họ nhận thức được quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình, đây là điều kiện để giảm thiểu số lượng và mức độ phức tạp của tranh chấp thừa kế.
  • – Tranh chấp thừa kế là một dạng của tranh chấp dân sự vì vậy mà nguyên tắc tự do thỏa thuận vẫn luôn được coi trọng. Đặc biệt là đối với tranh chấp mang nhiều yếu tố nhạy cảm như thừa kế. Vì vậy, việc chú trọng để đương sự tự thương lượng, thỏa thuận với nhau, luôn giữ thái độ nhẹ nhàng, thoải mái cho các bên tranh chấp là điều hết sức quan trọng mà cơ quan tư pháp của nước ta đã và đang làm được cho đến thời điểm này.
  • – Một phần không nhỏ những vụ tranh chấp thừa kế đã hết thời hiệu khởi kiện được giải quyết một cách linh hoạt nhờ quy định về khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung của Nghị quyết 02. Điều này rất đáng được ghi nhận và khích lệ vì trong bối cảnh các quy định của BLDS 2005 còn chưa hoàn thiện, việc áp quy định này đã góp phần giải quyết tốt hơn những tranh chấp thừa kế.
  • – Về chất lượng của cán bộ tòa án, trong nhiều năm qua, ngành Tòa án đã có nhiều nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng xét xử. Tòa án nhân dân Tối cao đã tổ chức nhiều lớp nghiệp vụ cho các thẩm phán, đồng thời triển khai tổ chức tập huấn kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Các hoạt động đó đã giúp đội ngũ thẩm phán ngày càng vững vàng trong công tác chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Đây là những thuận lợi về mặt con người để giúp cho hoạt động xét xử của tòa án ngày càng tốt hơn.

BẢN FULL TẠI ĐÂY


Bài mẫu báo cáo thực tập ngành Luật dân sự số 2

Phân loại đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự

  • Theo quy định tại BLDS 2015, điều kiện đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được quy định như sau: Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Đối với mỗi loại hợp đồng cụ thể thì pháp luật có những quy định riêng về điều kiện để các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng:
  • Đối với hợp đồng lao động: Người Lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 37 BLLĐ 2012, Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 38 BLLĐ 2012.
    Đối với hợp đồng thuê tài sản: Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 478 BLDS 2015, bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 480 và khoản 2 Điều 481, bên cho thuê tài sản có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng công dụng hoặc bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp đối với thỏa thuận trả tiền thuê theo kì.
  • Đối với hợp đồng vận chuyển hành khách: Bên vận chuyển có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 525 BLDS 2015; Hành khách có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp bên vận chuyển vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 524 BLDS 2015.
    Như vậy, các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu có thỏa thuận, còn trong những hợp đồng dân sự cụ thể thì pháp luật cho phép một bên được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đông nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu bên kia không thực hiện đúng nghĩa vụ.

So sánh đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự với hủy bỏ hợp đồng dân sự

  • Theo Điều 423 và 428 Bộ luật Dân sự 2015 thì Hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng đều là các trường hợp chấm dứt hợp đồng Dân sự theo quy định tại Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng là hai trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng được Bộ luật Dân sự 2015 quy định. Xét thấy, hai trường này có những điểm tương đồng và đôi khi gây ra sự nhầm lẫn, vì vậy em xin được ra bản so sánh giữa hai trường hợp chấm dứt hợp đồng này.

BẢN FULL TẠI ĐÂY


Bài mẫu báo cáo thực tập ngành Luật Kinh Tế số 3

Lời mở đầu Bài mẫu báo cáo thực tập ngành Luật Kinh Tế

Lý do chọn đề tài nghiên cứu.

  • Thuế TNCN là loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, có phạm vi ảnh hưởng rộng, áp dụng đối với nhiều đối tượng và đánh trên nhiều loại Trong thời gian qua cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng tăng lên đáng kể, thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp cũng có xu hướng ngày càng tăng. Đối tượng nộp Thuế TNCN và hình thức thu nhập của các bộ phận dân cư và người lao động cũng đa dạng. Nền kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nguồn thu nhập khác nhau. Bên cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một số người nước ngoài làm ăn sinh sống tại Việt Nam và số người Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài cũng tăng lên.
    Luật thuế TNCN có hiệu lực từ 01/01/2009 đến nay đã hơn 8 năm thực hiện, trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế TNCN ở Việt Nam nói chung và quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Bình Phước nói riêng còn hạn chế như: Chính sách thuế chưa rõ ràng, chưa quản lý hết người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, tổ
  • chức bộ máy cơ quan thuế còn hạn chế. Chính vì thế, để quản lý được tốt NNT, đối tượng chịu thuế góp phần tăng thu NSNN về thuế TNCN trên địa bàn tỉnh là vấn đề cấp thiết Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài: “Quản lý thuế Thu Nhập Cá Nhân tại Cục Thuế Tỉnh Bình Phước, thực trạng và một số giải pháp “ được lựa chọn để làm báo cáo thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu.

  • Với mục tiêu khái quát lại các vấn đề liên quan đến Luật thuế TNCN mà em đã được học, cũng như tìm hiểu thêm công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Tỉnh Bình Phước từ khi Luật thuế TNCN có hiệu lực, những khó khăn, tồn tại chủ quan lẫn khách quan mà các cơ quan quản lí thuế gặp phải, qua đó có một số đề xuất nhằm tìm ra những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lí hiện nay đồng thời đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý

Phạm vi nghiên cứu

  • Về không gian: Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý thuế TNCN trên Cục Thuế Tỉnh Bình Phước
  • Về thời gian: Các số liệu thống kê được phân tích từ giai đoạn 2014 – 2016.

Phương pháp nghiên cứu.

  • Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích và tổng hợp, các phương pháp định tính dựa trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ tài liệu tạp chí chuyên ngành và báo cáo thống kê chuyên ngành tài chính, thuế.

Kết cấu của chuyên đề.

  • Chương 1: Lời mở đầu
  • Chương 2: Lý luận cơ bản về quản lý thuế TNCN
  • Chương 3: Thực trạng quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế Tỉnh Bình Phước
  • Chương 4: Các giải pháp chống thất thu thuế TNCN tại Cục Thuế Tỉnh Bình Phước

Đề cương chi tiết bài báo cáo thực tập Quản lý thuế Thu Nhập Cá Nhân

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
  • 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu.
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu.
  • 3. Phạm vi nghiên cứu.
  • 4. Phương pháp nghiên cứu.
  • 5. Kết cấu của chuyên đề.
  • CHƯƠNG 2: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
  • 2.1. Khái quát chung về thuế thu nhập cá nhân
  • 2.1.1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
  • 2.1.2. Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân
  • 2.1.3 Đối tượng chịu thuế
  • 2.1.4 Người nộp thuế
  • 2.1.5 Khái quát về tính thuế TNDN
  • 2.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân
  • 2.2.1 Ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân
  • 2.2.2 Những nội dung cơ bản của chính sách thuế thu nhập cá nhân
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN CỤC THUẾ TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • 3.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế – xã hội Tỉnh Bình Phước
  • 3.1.1 Điều kiện tự nhiên
  • 3.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội
  • 3.2 Vài nét sơ lược về Cục thuế Tỉnh Bình Phước
  • 3.2.1 Cơ cấu tổ chức
  • 3.2.2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước của Cục thuế Tỉnh Bình Phước trong những năm gần đây:
  • 3.3 Thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn Cục thuế Tỉnh Bình Phước.
  • 3.3.1 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNCN trên địa bàn Cục thuế Tỉnh Bình Phước.
  • 3.3.2 Thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn Cục thuế Tỉnh Bình Phước trong những năm gần đây.
  • 3.3.3 Đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn Cục thuế Tỉnh Bình Phước.
  • CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN CỤC THUẾ TỈNH BÌNH PHƯỚC.
  • 4.1 Mục tiêu, phương hướng chung.
  • 4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Cục thuế Tỉnh Bình Phước.
  • 4.2.1 Quản lý đăng ký mã số thuế
  • 4.2.2 Quản lý kê khai, nộp thuế
  • 4.2.3 Quản lý hoàn thuế
  • 4.2.4 Kiểm tra và xử lý vi phạm thuế TNCN
  • 4.2.5 Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ phổ biến kiến thức về thuế thu nhập cá nhân đến người nộp thuế
  • 4.2.6 Nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế
  • 4.2.7 Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất và nâng cao năng lực cán bộ công chức thuế
  • 4.2.8 Giải pháp khác
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢN FULL TẠI ĐÂY

Trên đây là TOP 10 Bài mẫu bài báo cáo thực tập ngành Luật cho các bạn sinh viên học ngành Luật tham khảo. Hiện nay hotrothuctap.com có nhận viết báo cáo thực tập, xin dấu doanh nghiệp và làm trọn gói, nếu các bạn sinh viên có nhu cầu thì inbox với mình qua https://zalo.me/0917193864 để được tư vấn và hỗ trợ nhé
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *