Tải Free Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Dầu Nhờn => 10 Điểm

Sau đây mình sẽ giới thiệu đến cho các bạn một bài Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Dầu Nhờn là một trong những bài báo cáo hoàn toàn xuất sắc chẳng những thế còn đạt điểm cao nữa, chính vì thế các bạn hãy cùng mình xem và tham khảo hết bài nhé. Nội dung mình đã tiến hành triển khai như là giới thiệu công ty cổ phần dầu nhờn pvoil tại tp đà nẵng,phân tích môi trường kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần dầu nhờn pvoil tại tp. đà nẵng,phân tích các nguồn nhân lực của chi nhánh công ty cổ phần dầu nhờn pvoil tại tp đà nẵng, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh,  và cuối cùng là nhận diện vấn đề cần nghiên cứu… Hy vọng ít nhiều gì nguồn tài liệu sẽ mang tới cho bạn thêm kiến thức để bạn có thể nhanh chóng triển khai bài báo cáo của mình trong thời gian tới.

Chúng tôi đã có viết bài báo cáo thực tập tại công ty dịch vụ bảo vệ là một trong những bài báo cáo đạt điểm cao các bạn cũng thể xem và tham khảo ngay tại website hotrothuctap.com của mình để có thêm nhiều kiến thức. Ngoài ra, hiện nay bên mình đang có dịch vụ viết thuê báo cáo với nhiều đề tài điểm cao, bạn đang băn khoăn miết trong quá trình làm bài báo cáo nhưng vẫn chưa thể nào hoàn thành được bài báo cáo, đừng quá lo lắng hãy tìm đến ngay dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập qua zalo/telegram : 0909.232.620 để được tư vấn báo giá làm bài báo cáo và hỗ trợ nhiệt tình từ A đến Z nhé.

1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỜN PVOIL TẠI TP. ĐÀ NẴNG

1.1 Thông tin chung về Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Tp. Đà Nẵng

Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL là đơn vị do Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOIL) nắm cổ phần chi phối – thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PETRO VIETNAM). Sản phẩm của Công ty mang thương hiệu PVOIL là thương hiệu đã có mặt trên thị trường từ năm 1991, được đánh giá là sản phẩm chất lượng cao, khách hàng tin dùng về chất lượng, giá cả và dịch vụ sau bán hàng cạnh tranh. Công ty cũng đã sản xuất, gia công cho các hãng dầu nhờn nổi tiếng như Shell, Mobil, Total.

Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL có nhà máy sản xuất dầu mỡ nhờn tại Bình Chiểu – Thành phố Hồ Chí minh với tổng công suất 40.000 tấn/năm. Công ty đã sản xuất được trên 100 chủng loại dầu mỡ bôi trơn với nguyên liệu dầu gốc và phụ gia được nhập khẩu 100% từ các hãng nổi tiếng trên thế giới. Sản phẩm bao gồm các loại dầu động cơ, dầu thủy lực, dầu công nghiệp, dầu máy nén, dầu phanh, mỡ bôi trơn…Hiện nay sản phẩm dầu mỡ nhờn PVOIL đã và đang được sử dung cho ngành Dầu khí và các ngành kinh tế khác như: Điện lực, Than, Đường sắt, Thép…

XEM THÊM : Báo Giá Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập

Ngoài ra, Công ty còn được phép kinh doanh các mặt hàng khác như: xăng dầu, hóa chất, dung môi, nhựa đường, thép phục vụ công nghiệp, phân bón, các thiết bị, máy móc phục vụ cho ngành dịch vụ khai thác, chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu khí, các thiết bị liên quan đến thu gom xử lý, tái chế sản phẩm dầu mỏ…

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Dầu Nhờn công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL có trụ sở tại 201 Điện Biên Phủ, P. 15, Q. Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh. Công ty có hai Chi nhánh trực thuộc và được phân công thị trường, địa bàn hoạt động theo yếu tố đảm bảo thường trực nhằm phục vụ và tạo những ưu thế cạnh tranh do đặc điểm tiêu dùng của ngành nghề. Các chi nhánh trực thuộc được hoạt động theo ủy quyền điều hành từ Công ty mẹ, thực hiện sản xuất kinh doanh theo các quy chế và quy định của Công ty mẹ ban hành.

Hai chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL là: Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Miền Bắc và Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại TP. Đà Nẵng. Trong khuôn khổ đề tài và đơn vị thực tập, khóa luận lần này sẽ phản ánh tình hình hoạt động và các nội dung đề tài tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu Nhờn PVOIL tại Tp. Đà Nẵng. Đây là đơn vị được Công ty mẹ ủy quyền sản xuất, kinh doanh tại các tỉnh thành Miền Trung – Tây Nguyên, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của Công ty mẹ giao.

Bảng 1.1 Thông tin giao dịch Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Tp. Đà Nẵng

Thông tin đơn vị thực tập Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Đà Nẵng
Tên giao dịch PVOIL LUBE JOINT STOCK COMPANY-BRANCH DA NANG.
Địa chỉ trụ sở 249 Ngô Quyền, P. An Hải Bắc, Q. Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng.
Loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần- Vốn nhà nước
Mã số thuế 010310084-007 
Điện thoại 0236.383.1133
Hotline 0932.404.660
Email lube.cndn@lube.pvoi.vn
Ngày hoạt động 16/05/2012
Người đại diện pháp luật Ông Võ Hồng Quân

– PVOIL Lube – Chi nhánh Đà Nẵng với nhiệm vụ chính là kinh doanh Dầu Mỡ Nhờn thương hiệu PVOIL và các dịch vụ dầu khí tại địa bàn các tỉnh khu vực Trung bộ và Tây Nguyên.

Hiện tại, Công ty PVOIL Lube sản xuất và cung ứng cho thị trường trên 200 chủng loại sản phẩm, với nhiều quy cách đóng gói bao bì phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của ngành nghề. Được phân ra thành các nhóm sản phẩm như: ngành tiêu dùng, ngành vận tải, ngành công nghiệp

XEM THÊM : Kho 999 Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Các Ngành

Bảng 1.2 Các sản phẩm kinh doanh tại Công ty                                     

NGÀNH TIÊU DÙNG NGÀNH VẬN TẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Dầu nhớt Xe tay ga bao bì 0.8L, 1L. Dầu động cơ Diesel bao bì 18L, 25L, 209L. Dầu Thủy lực, dầu bánh răng, dầu truyền động, bao bì 18L, 209L.
Dầu nhớt Xe gắn máy (xe số) các loại bao bì 0.8L, 1L. Dầu động cơ Diesel Tubor Tăng áp bao bì 18L, 25L, 209L. Các sản phẩm mỡ bôi trơn bao bì 17 Kg, 180 Kg.
Dầu nhớt động cơ 02 thì bao bì 1L. Các sản phẩm dầu nhớt bổ trợ ngành vận tải, bao bì 1L, 18L, 209L.  Dầu nhớt cho ngành thép, cơ khí, dệt may, sản xuất công nghiệp bao bì 18L, 209L.

( Nguồn: Phòng kinh doanh, Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Đà  Nẵng)

1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Hình 1.1  Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Tp. Đà Nẵng

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Tp. Đà Nẵng
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Tp. Đà Nẵng

( Nguồn: Phòng kinh doanh, Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Đà  Nẵng)

Chú thích sơ đồ: Quan hệ trực tuyến

                            Quan hệ chức năng

Nhận xét: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty được thiết kế theo cấu trúc trực tuyến chức năng. Hệ thống thông tin trong tổ chức truyền đạt theo một kênh liên hệ đường thẳng, các công tác được truyền đạt, chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc theo tuyến đã quy định. Giám đốc là cấp lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều hành và chịu toàn bộ trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức. Việc truyền đạt thông tin chéo giữa các thành viên từng phòng ban (Phòng hành chính – kế toán, phòng kinh doanh) trong Công ty giúp tạo sự phối hợp giữa các thành viên từng phòng ban trong từng nghiệp vụ theo quy trình phối hợp, từ đó các công việc được giải quyết kịp thời, hiệu quả. Chất lượng công việc được nâng lên một cách đáng kể.

XEM THÊM : Top 5 Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Bán Hàng

1.3Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí, phòng ban

  • Giám đốc

– Chỉ đạo chung toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của chi nhánh và chịu trách nhiệm chung về chức năng nhiệm vụ của Giám đốc chi nhánh.

– Giám đốc Chi nhánh được Công ty ủy quyền thực hiện các quyền điều hành, quản trị, tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo các quy chế, quy định của Công ty và hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất hàng năm được giao.

– Chỉ đạo xây dựng chiến lược kế hoạch kinh doanh quản lí và chịu trách nhiệm chung toàn bộ hoạt động của chi nhánh.

– Chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh, phát triển thị trường thương hiệu tại bộ phận kinh doanh.

– Chỉ đạo xây dựng cơ cấu tổ chức chi nhánh, đề xuất tuyển dụng, đào tạo, phân công nhiệm vụ gắn liền với chuyên môn của người lao động tại chi nhánh.

  • Phó giám đốc

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Dầu Nhờn cùng với Giám đốc chịu trách nhiệm chung toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh, được Giám đốc giao quyền điều hành theo các công việc được ủy quyền.

– Giám sát, hỗ trợ Giám đốc quản lý các nhân viên của chi nhánh, chịu trách nhiệm điều hành các công việc hàng ngày theo phân công của Giám đốc chi nhánh.

– Trực tiếp quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong các hoạt động liên quan của chi nhánh, thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý địa phương trong việc đảm bảo vệ sinh môi trường, PCCC…

– Dự báo nhu cầu dầu mỡ nhờn của khách hàng quản lý, phối hợp với các Đơn vị kinh doanh trong Tổng công ty và Nhà máy sản xuất Dầu Mỡ Nhờn Bình Chiểu trong công tác vận tải và bốc xếp hàng hóa. Theo dõi đề nghị xuất hàng, hóa đơn cho đại lý phân phối và khách hàng hộ công nghiệp đang phụ trách.

  • Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh bao gồm các chuyên viên kinh doanh, các chuyên viên được phân công nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh và hỗ trợ hậu cần:

Tìm kiếm đối tác/khách hàng, giao dịch ký kết hợp đồng Đại lý phân phối các sản phẩm dầu mỡ nhờn tại các địa bàn/thị trường được phân công, tham mưu cho ban lãnh đạo cùng xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty.

– Thực hiện các giải pháp, triển khai các chính sách bán hàng, hậu mãi của Công ty đến tới khách hàng. Thúc đẩy các Đại lý phân phối và hỗ trợ các giải pháp để đạt được các chỉ tiêu và tăng trưởng từng thời điểm triển khai.

– Các chuyên viên kinh doanh, được giao các chỉ tiêu kinh doanh và nhiệm vụ theo từng thời điểm và phù hợp với năng lực, địa bàn thị trường.

– Thiết lập và duy trì mối quan hệ kinh doanh.

– Tiến hành giải quyết các vấn đề và khiếu nại của khách hàng để tối đa hóa sự hài lòng của họ.

– Cung cấp cho các cấp quản lý các báo cáo về nhu cầu, khó khăn, sở thích của khách hàng, các hoạt động cạnh tranh và tiềm năng của sản phẩm, dịch vụ mới.

  • Phòng hành chính – kế toán:

Phòng hành chính – kế toán bao gồm các chuyên viên tổng hợp và chuyên viên kế toán chuyên trách:

– Có nhiệm vụ tổ chức ghi nhận các bút toán, nghiệp vụ, báo cáo các công tác liên quan đến kế toán – tài chính theo từng kỳ báo cáo cho ban lãnh đạo Công ty, Chi nhánh một cách chính xác và kịp thời.

– Quản lý và rà soát toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh.

– Tổ chức xây dựng và vận hành quy trình công việc kế toán tại chi nhánh, thực hiện công tác phối hợp với phòng kinh doanh triển khai thực hiện các chính sách bán hàng cho khách hàng giao dịch và lưu trữ hồ sơ, hoá đơn GTGT chứng từ kế toán của chi nhánh theo đúng quy định của nhà nước.

– Thực hiện ủy nhiệm chăm lo, phân phối các chính sách lao động tiền lương, an sinh xã hội, hỗ trợ đời sống của Công ty cho các cán bộ nhân viên tại chi nhánh theo quy định.

2  PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỜN PVOIL TẠI TP. ĐÀ NẴNG

1.2.1   Khách hàng

– Là nhóm tổ chức/cá nhân (có pháp nhân hoặc không có pháp nhân) trực tiếp giao dịch, tiêu dùng sản phẩm, mang lại doanh thu cho Công ty. Do đó, việc tìm hiểu nhu cầu cũng như tâm lý thói quen của người tiêu dùng là một vấn đề quan trọng và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp từ đó có thể xác định chính xác đối tượng khách hàng mục tiêu và có chiến lược kinh doanh phù hợp.

 – PVOIL Lube – Chi nhánh Đà Nẵng với nhiệm vụ chính là kinh doanh Dầu Mỡ Nhờn thương hiệu PVOIL và các dịch vụ dầu khí tại địa bàn các tỉnh khu vực Trung bộ và Tây Nguyên nên khách hàng của Công ty phần lớn là các doanh nghiệp đang hoạt động trong các lĩnh vực xăng dầu/dầu mỡ nhờn, ngoài ra còn có các Công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất cần sử dụng một lượng lớn dầu mỡ bôi trơn. Có thể chia khách hàng của Công ty ra thành hai nhóm:

  • Khách hàng tổ chức
  • Khách hàng trong ngành

– Các đơn vị kinh doanh xăng dầu trực thuộc đứng chân tại 63 tỉnh/thành toàn lãnh thổ Việt nam, được điều hành bởi 21 Đơn vị PVOIL khu vực (kênh bán hàng cửa hàng xăng dầu PVOIL gồm trên 650 cửa hàng trực thuộc) của Công ty mẹ (Tổng Công ty Dầu Việt Nam-CTCP). Tại khu vực hoạt động của PVOIL Lube-Chi nhánh Đà Nẵng có 03 Đơn vị PVOIL Khu vực quy mô 110 cửa hàng xăng dầu trực thuộc và trên 500 cửa hàng xăng dầu Đại lý. Cụ thể là PVOIL Phú Yên (địa bàn hoạt động các tỉnh Phú Yên, Gia Lai, Đăk Lăk, Khánh Hòa, Bình Định), PVOIL Miền trung (địa bàn hoạt động các tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Gia Lai, Kon Tum), PVOIL Thừa Thiên Huế (địa bàn hoạt động các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Quảng Trị).

  • Khách hàng là tổ chức bao gồm các trung gian phân phối

– Đây là nhóm khách hàng tổ chức bao gồm các pháp nhân là các nhà đại lý phân phối, các nhà bán lẻ mua sản phẩm của Công ty sản xuất rồi bán lại cho khách hàng theo kênh bán hàng hoặc đến người tiêu dùng cuối cùng. Đối với nhóm khách hàng này, có lợi thế trong khâu phân phối nhờ tổ chức được kênh bán hàng chuyên nghiệp, hệ thống khách hàng trải rộng, sẵn sàng tiêu thụ các sản phẩm nhờ sự uy tín của Đại lý phân phối và quan hệ mua bán lâu năm. Vì vậy, để Công ty và nhà Đại lý phân phối hợp tác lâu dài đạt hiệu quả cao thì cần phải có quan điểm chung và cam kết trong việc chấp thuận các điều kiện hợp tác giữa đôi bên. Đây là nhóm khách hàng mà Công ty cần phải coi trọng, bởi đây là những khách hàng mang lại nguồn thu chính trong chiến lược kinh doanh của Công ty.

  • Các doanh nghiệp sản xuất (khách hàng ngành công nghiệp)

– Đây là nhóm khách hàng là các pháp nhân bao gồm các công ty, đơn vị tập đoàn, nhà máy sản xuất, các dự án công trình có quy mô sản xuất lớn, nhu cầu về các sản phẩm dầu mỡ nhờn với quy mô lớn. Khách hàng thường mua với nhiều chủng loại sản phẩm, số lượng lớn, quá trình mua diễn ra phức tạp và thường đi kèm nhiều dịch vụ bảo trì bảo dưỡng máy móc…

Ví dụ: Một trong các khách hàng lớn của công ty ở miền trung là Công ty Thép Hoà Phát, Công ty này thường mua hàng với số lượng lớn, tuy nhiên trong quá trình sản xuất thường xảy những yếu tố sự cố kỹ thuật nên việc mua hàng bổ sung ngoài kế hoạch thường xảy ra. Do đó công ty luôn phải dự trữ một số lượng hàng nhất định nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời và chủ động cho khách hàng.

  • Khách hàng cá nhân

– Là những cá nhân mua sản phẩm của Công ty với mục sử dụng cho các phương tiện, thiết bị cá nhân, số lượng ít, đơn lẻ. Những khách hàng này chủ yếu ở địa bàn Tp. Đà Nẵng mua hàng trực tiếp từ Công ty. Số lượng khách này thường ít, mang lại doanh thu thấp, Công ty không xem là đối tượng chính trong kế hoạch kinh doanh.

2.2 Đối thủ cạnh tranh chính

– Các sản phẩm dầu mỡ nhờn là những sản phẩm ngành sản xuất hóa dầu, được sử dụng trong các phương tiện cá nhân, thiết bị, ngành vận tải và máy móc công trình, sản xuất công nghiệp. Do đó, tốc độ tăng trưởng các phương tiện vận tải và máy móc thiết bị từ việc nền kinh tế mở rộng sẽ góp phần làm tăng trưởng dung lượng nhu cầu, góp phần tăng thị phần cho ngành. Hiện nay, số lượng Công ty tham gia vào sản xuất sản phẩm này tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và thị phần có tính phân hóa rất cao. Các công ty có thương hiệu đa quốc gia phần lớn chiếm lĩnh thị phần ngành dầu nhờn Việt Nam, phần còn lại là các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ trong nước. Do đó ta có thể liệt kê một số đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc dưới đây:

  • Thương hiệu PLC

–  Xuất sứ: Nhà máy tại Việt Nam.

– Thương hiệu: Việt Nam.

– Đơn vị sản xuất: Công ty cổ phần hoá dầu Pextrolimex (PLC).

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Dầu Nhờn thế mạnh của Công ty PLC là các quan hệ với các Công ty có nguồn gốc “quốc doanh” và hệ thống hơn 2.000 cây xăng bán lẻ trên toàn quốc. Công ty PLC thật sự được ưa chuộng tại miền Trung, Tây Nguyên và phía Bắc với phân khúc ô tô, mô tô. PLC ngoài sản phẩm dầu mỡ nhờn còn có dòng sản phẩm chủ lực là nhựa đường và hóa chất góp phần đa dạng hóa doanh thu và giảm rủi ro. PLC cũng mở rộng thị trường ra nước ngoài thông qua việc xuất khẩu sản phẩm và phân phối qua các Công ty xăng dầu thành viên của Tập đoàn Petrolimex hoạt động ở nước ngoài. PLC thừa hưởng tất cả các thế mạnh để làm một thương hiệu mạnh: kỹ thuật từ BP Petco, hạ tầng kĩ thuật 2 nhà máy tại phía Bắc và Nam, tài chính mạnh, hệ thống bán lẻ với 5.000 điểm trên toàn quốc.

  • Thương hiệu Saigon Petro

­ Xuất sứ: Nhà máy tại Việt Nam.

­ Thương Hiệu: Singapor ­ Việt Nam

­ Đơn vị sản xuất: Công ty TNHH một thành viên Dầu khí Tp..HCM

– Công ty TNHH một thành viên Dầu khí thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Petro Co.,Ltd.) là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, hệ thống phân phối quản lý xăng dầu của Saigon Petro hiện nay gồm: trên 35 Tổng đại lý với hơn 1000 đại lý bán lẻ xăng dầu trải dài từ Nam Trung Bộ đến Đồng bằng Sông Cửu Long. Saigon petrol không có thế mạnh trong dòng sản phẩm nào cả, nhưng có cố giắng xây dựng và hình thành một mạng phân phối trung thành ở phía nam.

  • Thương hiệu Total Lubricants

– Xuất sứ: nhà máy đa quốc gia, Việt Nam.

– Thương hiệu : Pháp

– Đơn vị sản xuất: Total Việt Nam

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Dầu Nhờn có mặt tại Việt Nam từ những năm 1990, Total Việt Nam hiện có hơn 800 nhân viên, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khí hóa lỏng (LPG), dầu nhờn và xăng dầu. Năm 2014 Total chính thức chuyển đổi hệ thống và thanh lý toàn bộ sản phẩm mobil tại trường Việt Nam, tới thời điểm hiện nay Total phát triển thị trường thông qua các tổng đại lý và NPP các khu vực….Tại Việt Nam Total được biết đến như là nhà sản xuất hàng đầu về dầu nhớt và khí hóa lỏng. Hoạt động kinh doanh của Total được đẩy mạnh nhờ tiên phong trong ứng dụng công nghệ pha trộn trên đường ống, kĩ thuật tiên tiến nhất cho phép tự động hóa quá trình sản xuất.

  • Thương hiệu Eneos

–  Xuất xứ: Nhà máy Việt Nam

Thương hiệu:  Nhật Bản

Đơn vị sản xuất: CÔNG TY TNHH JX NIPPON OIL & ENERGY VIỆT NAM

– ENEOS là thương hiệu dầu nhớt cao cấp được nghiên cứu, pha chế bởi tập đoàn JX Nippon Oil & Energy. Các sản phẩm dầu nhớt chất lượng cao của Công ty được khách hàng tin tưởng và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

  • Với việc xác định chính xác các đối thủ cạnh tranh của mình, Công ty PVOIL Lube sẽ đưa ra những chiến lược, chính sách bán hàng phù hợp cho các trung gian phân phối (Nhà phân phối chính thức). Từ đó thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá đối với các trung gian phân phối đảm bảo việc tiêu thụ hàng hoá được diễn ra liên tục và nhanh chóng, hoàn thành các kế hoạch kinh doanh hàng năm.

Hạn chế của chi nhánh Công ty so với các đối thủ canh tranh

Lợi thế của Công ty là có các khách hàng nội bộ có quy mô lớn từ các Công ty thành viên của Tập Đoàn dầu khí Việt Nam và có thể tận dụng mạng lưới các trạm xăng của Công ty mẹ là Tổng Công ty dầu Việt Nam PVOIL để thiết lập kênh phân phối, triển khai bán hàng trên 63 tỉnh thành lãnh thổ Việt nam và các nước như Lào, Campuchia…

– Tuy nhiên, Công ty PVOIL Lube có hạn chế là giá thành sản xuất lại cao hơn các đối thủ cùng phân khúc, khối lượng mua nguyên liệu đầu vào đầu vào với quy mô nhỏ. Thêm vào đó khách hàng chủ yếu của Công ty là khách hàng công nghiệp vì thế tỉ lệ sản lượng bán vào các kênh phân phối trung gian chưa cao.

2.3 Các trung gian phân phối của Công ty

Bao gồm các tổ chức kinh doanh, các tổ chức này hợp tác cùng Công ty trong việc đảm nhân khâu phân phối, thực hiện chuỗi chu trình như: xác định nhu cầu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong kênh bán hàng của mình, tổ chức bán hàng và giao hàng, thực hiện giao dịch thanh toán, chăm sóc khách hàng, giữ mối quan hệ với khách hàng trong từng kênh. Bao gồm các trung gian sau:

  • Trung gian phân phối:

            Gồm các đại lý, các nhà bán sỉ và bán lẻ, thông qua các thành phần trung gian này, sản phẩm của Công ty được phân phối rộng rãi đến mọi nơi trên thị trường toàn quốc nói chung và khu vực Chi nhánh Đà Nẵng được đảm nhiệm phụ trách nói riêng (Miền trung, Tây Nguyên) nhằm tăng độ bao phủ thị trường, lan tỏa sản phẩm đến người tiêu dùng, đạt mục tiêu sản xuất kinh doanh đề ra của Công ty hàng năm.

–   Nhà phân phối/Đại lí phân phối

Đây là trung gian phân phối, ký hợp đồng nhận làm làm phân phối sản phẩm cho Công ty PVOIL Lube, cam kết và thực hiện phân phối các chủng loại sản phẩm/hàng hoá với số lượng lớn và phân phối lại cho các đại lý sỉ và lẻ khác. Đây được xem là cánh tay nối dài của Công ty trong công tác tiếp cận khách hàng, do những hạn chế về nguồn lực Công ty không thực hiện được. Để nhà sản xuất và các Đại lý có niềm tin thực hiện hợp tác thì hai bên tiến hành ký kết hợp đồng Đại lý phân phối bao gồm những điều khoản chặt chẽ và bảo vệ lợi ích hợp pháp cho đôi bên.

Một số nhà phân phối/đại lý ủy quyền của Công ty tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên:

Bảng 1.3 Danh sách các Nhà phân phối/đại lý phân phối của Công ty tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên:

Stt Tên doanh nghiệp phân phối Địa bàn phân phối
1 Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Quốc Hải Quảng Nam
2  Công ty TNHH Phong Hiền Khánh Hòa
3 Doanh nghiệp tư nhân thương mại Hiệp Cường Đà Nẵng
4 Công ty TNHH XD Việt Trung Quảng Bình
5 Công ty TNHH DKT Quảng Ngãi
6 Công ty TNHH Tiến Sơn Kon Tum

( Nguồn: Phòng kinh doanh, Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Đà  Nẵng)

– Đại lý bán sỉ:

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Dầu Nhờn đây là trung gian phân phối của nhà phân phối/Đại lý phân phối, nhận hàng từ các nhà phân phối/đại lý phân phối và tổ chức phân phối hàng hoá lại cho các nhà bán lẻ khác, ít bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng và có thể giao hàng cho các đại lý lẻ nếu như cần thiết. Các đại lý bán sỉ này có thể là các cửa hàng xăng dầu, các cửa hàng chuyên doanh bán hàng nhiều sản phẩm với các thương hiệu khác nhau và có thể bán hàng của đối thủ cạnh tranh. Các trung gian này có thể có hoặc không ký hợp đồng với các Nhà phân phối/Đại lý của Công ty.

– Nhà bán lẻ

Là nơi trực tiếp cung cấp sản phẩm cho khách hàng. Phần lớn nhà bán lẻ của Công ty là những cửa hàng sửa xe, rửa xe, garage, trung tâm bảo hành, bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị…

2.4 Nhà cung ứng

– Đây là một trong những yếu tố góp phần quan trong cho quá trình sản xuất của Công ty. Hiện nay PVOIL Lube đang hợp tác với một số đơn vị bao gồm:

Bảng 1.3 Các nhà cung ứng chính của công ty

Chỉ tiêu Đơn vị cung cấp
Nhà cung cấp dầu gốc và phụ gia Petronas, Chevron, Infineum, Lublizon S-Oil, BASF, GS Caltex
Nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển Công ty TNHH Vận tải Kiến Hoàng, Công ty TNHH Vận tải Phước Thịnh…
Nhà cung cấp bao bì Công ty Chấn Thuận Thành, Công ty nhựa Hiệp Thành
  • Nhà cung cấp dầu gốc và phụ gia.

Đây là những nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, phục vụ quá trình sản xuất hàng hóa.

Bảng 1.4 Nhà cung cấp dầu gốc và phụ gia.

Petronas – Petronas, viết tắt của Petroliam Nasional Berhad, là một Công ty dầu khí thuộc sở hữu của Malaysia được thành lập ngày 17 tháng 8 năm 1974. Công ty này thuộc 100% sở hữu của chính phủ và được quyền khai thác toàn bộ tài nguyên dầu mỏ và khí đốt ở Malaysia và gia tăng giá trị cho những tài nguyên này.
S-Ois – S-Oil Corporation là một Công ty dầu khí và nhà máy lọc dầu, có trụ sở tại Seoul, Hàn Quốc, được thành lập vào năm 1976 bởi tên cũ của Công ty dầu khí Hàn Quốc – Iran. S-Oil sản xuất dầu mỏ, hóa dầu và các sản phẩm bôi trơn
Chevron – Chevron Corporation (thường được gọi là Chevron) là một tập đoàn năng lượng đa quốc gia có trụ sở tại San Ramon, California và hoạt động tại hơn 180 quốc gia. Hoạt động của Chevron bao gồm thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu thô và khí tự nhiên, lọc dầu, tiếp thị và phân phối nhiên liệu cho giao thông vận tải và các sản phẩm năng lượng khác, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hóa dầu,
Infineum – Infineum International Limited là một liên doanh giữa các dòng sản phẩm phụ gia của Công ty hóa chất ExxonMobil và Royal Dutch Shell Chemicals. Infineum là một Công ty, nhà sản xuất và tiếp thị phụ gia dầu mỏ cho các ngành công nghiệp nhiên liệu và dầu nhờn.
Lubrizol – Tổng Công ty Lubrizol là nhà cung cấp hóa chất chuyên dụng cho thị trường vận tải, công nghiệp và tiêu dùng. Những sản phẩm này bao gồm phụ gia cho dầu động cơ và các chất lỏng liên quan đến vận chuyển khác, phụ gia cho dầu nhờn công nghiệp và phụ gia cho xăng và nhiên liệu diesel.
BASF – BASF là hãng hóa chất lớn nhất thế giới. Lĩnh vực kinh doanh của tập đoàn bao gồm: hoát chất, chất dẻo, sản phẩm chuyên dụng, hóa chất chức năng, giải pháp nông nghiệp, dầu và khí đốt

 

  • Nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển

Những đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, cung cấp cho Công ty những đội xe phục vụ chuyên chở hàng hóa. Hàng hóa được vận chuyển theo cả 3 đường đường biển (tàu hàng đường biển, thủy nội địa), đường sắt, đường bộ.

Một số nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển như: Công ty TNHH Vận tải Kiến Hoàng, Công ty TNHH Vận tải Phước Thịnh…

  • Nhà cung cấp bao bì

Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL có hai nhà cung cấp bao bì chính yếu. Gồm các nhà cung cấp như Công ty Chấn Thuận Thành, Công ty nhựa Hiệp Thành. Bao bì gồm bao bì chứa đựng sản phẩm trực tiếp và bao bì gián tiếp. Sản phẩm bao bì cung cấp cho Công ty gồm:

– Bao bì bên ngoài (gián tiếp): gồm thùng bìa caton theo các quy cách, chứa đựng từng các dòng sản phẩm chai và can nhựa có các thể tích như: 0,12 lít, 0.8 lít, 1 lít, 4 lít.

– Bao bì trực tiếp chứa đựng sản phẩm được làm từ các vật liệu và quy cách như xô/thùng nhựa, phuy sắt có các thể tích: 18 lít, 25 lít, 209 lít.

  • Nhận xét: Có thể thấy nguồn cung ứng của công ty rất phong phú và đa dạng do đó các quá trình sản xuất và cung ứng hàng hoá luôn đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng. Điều đó càng làm uy tín của công ty ngày càng nâng cao và được khách hàng dần tin tưởng sử dụng sản phẩm nhiều hơn. 

3 PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN LỰC CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỜN PVOIL TẠI TP. ĐÀ NẴNG

3.1 Cơ sở vật chất

Gần 10 năm hình thành và phát triển, Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Tp. Đà Nẵng (PVOIL Lube-Chi nhánh Đà Nẵng) đã tạo dựng được trụ sở giao dịch, cơ sở hạ tầng quy mô hiện đại, được kết hợp với Cửa hàng bán lẻ xăng dầu – Dầu mỡ nhờn PVOIL, với diện tích gần 600 m2 tại địa chỉ 249 Ngô quyền, P. An hải Bắc, Q. Sơn trà, Tp.Đà Nẵng bao gồm tòa nhà làm việc của cán bộ nhân viên (100 m2) và có ba kho chứa hàng (có tổng diện tích 100 m2, gồm một kho chứa hàng bao bì phuy, một kho chứa hàng là can, xô nhựa, một kho chứa hàng thùng carton). Phần còn lại là khuôn viên cửa hàng xăng dầu bán lẻ có diện tích 400 m2.

– Về máy móc thiết bị, phương tiện: Công ty chỉ hoạt động kinh doanh nên máy móc thiết bị chỉ đầu tư đúng mục đích như: một xe nâng hàng bằng động cơ Diesel tải trọng 02 tấn để bốc dỡ hàng hóa, vận chuyển hàng hoá trong các kho hàng, 01 xe tải 05 tấn vận chuyển hàng hóa, 01 xe ô tô 7 chổ phục vụ công tác và chăm sóc khách hàng…

– Về thiết bị văn phòng: hiện Công ty có 02 máy in, 03 điều hoà, 01 máy tính bàn trung tâm dữ liệu, 10 laptop, 01 máy photocopy….

3.2 Nguồn lực nhân sự

– Đối với mọi doanh nghiệp, nguồn lực nhân sự chính là nhân tố quan trọng nhất đối với tất cả mọi hoạt động. Nhân sự là những người vận hành mọi hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy để doanh nghiệp hoạt động và mang lại hiệu quả tối đa nhất thì cần đòi hỏi những con người có trình độ, kỹ năng trong các lĩnh vực khác nhau, am hiểu về chuyên môn, để có thể hỗ trợ nhau trong mọi trường hợp. Công ty có cơ cấu lao động như sau:

Bảng 1.5 Bảng liệt kê tình hình Nhân sự Công ty PVOIL Lube-Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn từ năm 2018 – 2020.

Năm

 

Chỉ tiêu

 

2018 2019 2020 2019/2018 2020/2019
Số lượng % Số lượng % Số lượng % +/- % +/- %
Số lượng 07 100 09 100 10 100 02 0,29 01 0,11
Giới tính Nam 05 71,4 07 77,8 08 80 02 0,40 01 0,14
Nữ 02 28,6 02 22,2 02 20 00 00 00 00
Tuổi Dưới 30 05 71,4 07 77,8 07 70 02 0,40 00 00
Trên 30 02 28,6 02 22,2 03 30 0 00 01 0,50
Trình độ Đại học 07 100 8 88,9 09 90 01 0,14 01 0,13
Cao đẳng 00 0 01 11,1 01 10 1   00 00

 

( Nguồn: Phòng kinh doanh, Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Đà  Nẵng)

Nhận xét:

  • Về độ tuổi lao động

– Ta thấy từ năm 2018 đến năm 2020 lao động Công ty ở độ tuổi dưới 30 có xu hướng tăng dần trong đó năm 2020 trong đó độ tuổi từ 23 đến 29 chiếm hơn 50% năm 2020 điều này cho thấy lao động của Công ty chủ yếu là lao động trẻ mang đầy nhiệt huyết và sáng tạo.

  • Về giới tính

– Qua các năm giới tính Nam chiếm số lượng cao hơn nữ lí do là tính chất công việc đòi hỏi phải đi công tác, đi thị trường nhiều do đó nam sẽ nhiều điều kiện thuận lợi và phù hợp hơn nữ.

  • Về trình độ học vấn

– Ta thấy lao động có trình độ chiếm phần lớn là Đại học chỉ có 1 phần nhỏ là Cao đẳng do vậy khả năng tiếp thu và xử lí công việc linh hoạt sáng tạo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của Công ty đưa ra.

  • Tác phong thái độ làm việc

– Phần lớn các nhân viên làm việc tại công ty đều là những anh chị có kinh nghiệm lâu năm do đó trong quá trình làm việc mọi người đều hoàn thành công việc nhanh chóng, linh hoạt xử lí trong các tình huống khẩn cấp. Ngoài ra các nhân viên đều rất năng động, đa tài, vui tính, có tính kỉ luật cao và có mối quan hệ thân thiết với vì vậy trong quá trình làm việc sẽ dễ dàng giúp đỡ nhau hoàn thành công việc.

3.3 Nguồn lực tài chính

Bảng 1. 6 Bảng báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020

ĐVT: VNĐ

 

:

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 2019/2018 2020/2019
(+/-) % (+/-) %
1.Tổng tài sản: 2.919.445.107 2.790.400.924 2.992.527.543 (129.044.183) -4 202.126.619 7
– Tài sản ngắn hạn 2.638.200.572 2.760.260.425 2.991.000.265 122.059.853 5 230.739.840 8
– Tài sản dài hạn 281.244.535 30.140.499 1.527.278 (2.511.04.036) -89 (28.613.221) -95
2.Tổng nguồn vốn: 2.919.445.107 2.790.400.924 2.992.527.543 (129.044.183) -4 202.126.619 7
– Nợ phải trả (2.733.805.013) (4.533.235.076) (5.702.640.257) (1.799.430.063) 66 (1.169.405.181) 26
Nợ ngắn hạn (2.733.805.013) (4.533.235.076) (5.702.640.257) (1.799.430.063) 66 (1.169.405.181) 26
– Vốn chủ sở hữu 5.653.250.120 7.323.636.000 8.695.167.800 1.670.385.880 30 1.371.531.800 19

(Nguồn: Phòng kế toán chi nhánh Công ty PVOIL- Chi nhánh Đà Nẵng)

  • Nhận xét:
  • Chỉ tiêu về tài sản:

– Qua bảng thống kê của Công ty ta thấy tài sản ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Trong năm 2019 tài sản ngắn hạn tăng 5%  tương ứng tăng 122.059.853. Đến năm 2020, tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng nhưng không đáng kể cụ thể tăng 8% tương ứng 230.739.840. Sở dĩ tài sản ngắn hạn trong các năm gần đây đều tăng là vì Công ty tăng quy mô hoạt động kinh doanh do đó nhu cầu tài sản ngắn hạn cao hơn các năm trước đó, trong đó đặc biệt là khoản tiền mặt.

– Tài sản dài hạn của Công ty chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng tài sản, ngược lại với tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn liên tục giảm trong các năm gần đây. Cụ thể trong năm 2019, tài sản dài hạn giảm 89% tương ứng giảm 2.511.04.036. Đến năm 2020, tài sản dài hạn tiếp tục giảm 95%. Có thể nói năm 2020, tài sản dài hạn của Công ty giảm với mức khá lớn nguyên nhân là vì trong các năm gần đây không ty không mua sắm thêm tài sản có giá trị lớn và khấu hao tài sản các năm trước đã phân bổ hết hoặc tiến hành thanh lý tài sản…

  • Như vậy sau khi phân tích tình hình tài sản của Công ty ta thấy: tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Có sự chênh lệch như vậy là do tính chất ngành nghề của Công ty và quyền chi phối của Công ty mẹ trong việc quản lý tài sản dài hạn, Công ty không đầu tư vào tài sản cố định nhiều thay vào đó là Công ty dự trữ một lượng tiền mặt và hàng hoá để kinh doanh.
  • Chỉ tiêu về nguồn vốn:

Từ bảng thống kê của Công ty ta thấy quy mô nguồn vốn của Công ty tăng qua các năm. Quy mô nguồn vốn năm 2018 là 2.919.445.107 sang năm 2019 quy mô nguồn vốn giảm xuống còn 2.790.400.924. Tuy nhiên đến năm 2020 quy mô nguồn vốn lại tăng lên 2.992.527.543. Quy mô nguồn vốn tăng là do Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh.

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Dầu Nhờn nợ phải trả của Công ty liên tục tăng qua các năm. Năm 2018 nợ phải trả của Công ty là 2.733.805.013 đến năm 2019 con số này tăng lên 4.533.235.076 và năm 2020 nợ phải trả là 5.702.640.257.

Nợ dài hạn: Trong giai đoạn 2018 – 2020 Công ty không phát sinh khoảng nợ dài hạn nào thể hiện Công ty đang hoạt động khá hiệu quả. Không phát sinh khoản nợ dài hạn sẽ làm cho Công ty mất khoản chi phí tài chính ít hơn so với việc vay nợ ngắn hạn để thực hiện hoạt động kinh doanh.

4.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Bảng 1.7 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020                                                               Đơn vị tính: VNĐ

CHỈ TIÊU NĂM 2018 NĂM 2019 NĂM 2020 2019/2018 2020/2019
(+/-) % (+/-) %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14.209.419.589 12.950.489.214 11.580.725.044  (1.258.930.375) -9  (1.369.764.170) -11
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 91.302.758 43.215.770 20.262.838  (48.086.988) -53 (22.952.932)  -53
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 13.769.548.460 12.907.273.444 11.560.462.206  (862.275.016) -6 (1.346.811.238)  -10
4. Giá vốn hàng bán 10.068.400.138 8.386.066.722 7.075.191.084  (1.682.333.416) -17  (1.310.875.638) -16
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.701.148.322 4.521.206.722 4.485.271.122  820.058.400 22 (35.935.600) -1
6. Doanh thu hoạt động tài chính 2.091.327 1.996.160 815.859  (95.167) -5 (1.180.301 ) -59
7. Chi phí tài chính 0 0   0    
8. Chi phí bán hàng 1.973.422.643 1.959.738.548 2.106.235.510  (13.684.095) -1  146.496.962 7
9. Chi phí QLDN 436.403.661 894.196.839 1.008.325.247  457.793.178 105 114.128.408  13
10. LN từ HĐKD 1.293.413.345 1.669.267.495 1.371.526.224  375.854.150 29 (297.741.271)  -18
11.Thu nhập khác 272 5.118.385 5.576  5.118.113   (5.112.809)  -100
12. LNTT 1.293.413.617 1.670.385.880 1.371.531.800  376.972.263 29 (298.854.080)  -18
13. Chi phí thuế TNDN hiện hành 0 0   0    0  
14. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1.293.413.617 1.670.385.880 1.371.531.800  376.972.263 29 (298.854.080)  -18

( Nguồn: Phòng kế toán chi nhánh Công ty PVOIL – Chi nhánh Đà Nẵng)

Nhận xét: Nhìn vào bảng tình hình kết quả kinh doanh của Công ty ta thấy:

– Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 giảm so với năm 2018 cụ thể giảm 9%, doanh thu bán hàng năm 2020 cũng giảm so với năm 2019 cụ thể giảm 11% nguyên nhân là vì trong hai năm vừa qua do nước ta rơi vào tình hình dịch bệnh do đó nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng giảm lại kéo theo, đồng thời ngành nghề có yếu tố cạnh tranh cao nên doanh thu của Công ty giảm xuống.

– Giá vốn hàng bán năm 2019 giảm 16% so với năm 2018, năm 2020 giá vốn hàng bán giảm 17% so với năm 2019 điều đó có thể thấy Công ty đã tìm được các nhà cung cấp tốt hơn, Công ty đã tối ưu hóa kỹ thuật pha chế và sản xuất, các giải pháp tiết kiệm được sử dụng để sản xuất nên giá thành phẩm được giảm đáng kể, mang lại lợi thế cạnh tranh cho công ty cũng như thương hiệu dầu nhớt PVOIL tại thị trường.

– Lợi nhuận gộp năm 2019 tăng 22% so với năm 2018, đến năm 2020 lợi nhuận gộp của Công ty thay đổi không đáng kể chỉ giảm 1% so với năm 2019.

Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Dầu Nhờn chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2019 thay đổi khá lớn cụ thể tăng 105% so với năm 2018, đến năm 2020 chi phí quản lí doanh nghiệp tiếp tục tăng nhưng chỉ có 13% nguyên nhân là vì trong hai năm gần đây quy mô Công ty phát triển rộng hơn số lượng nhân viên tăng cao do đó kéo theo các chi phí cũng tăng theo. Tuy nhiên so với các chi phí khác thì chi phí quản lí doanh nghiệp chỉ chiếm tỉ trọng vừa phải.

– Lợi nhuận thuần năm 2019 tăng 29% so với năm 2018 tuy nhiên lợi nhuận thuần năm 2020 giảm 18% so với năm 2019 nguyên nhân vì trong năm 2020 chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp chiếm tỉ trọng khá cao vì vậy đã ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần của Công ty.

– Lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng 29% so với năm 2018 tuy nhiên năm 2020 lợi nhuận sau thuế giảm 18% điều đó cho thấy giai đoạn năm 2019 – 2020 Công ty hoạt động hiệu quả chưa cao nguyên nhân là vì tình hình dịch bệnh ảnh hưởng khá nhiều.

5 NHẬN DIỆN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

– Trước khi tổ chức WHO công bố dịch bệnh Covid 19 trở thành đại dịch toàn cầu. Từ cuối năm 2019 đến nay, nền kinh tế trên toàn thế giới thật sự lao đao và rơi vào khủng hoảng. Hàng loạt các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế tuột dốc không phanh, thậm chí đứng bên bờ vực phá sản. Riêng với thị trường dầu mỡ nhờn nội địa tại Việt Nam, thời điểm “nhạy cảm” này sẽ đón nhận vô vàn những thách thức. Trong bối cảnh đó, Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Tp. Đà Nẵng cũng không ngoại lệ, gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ dầu mỡ nhờn, dẫn đến sản lượng, doanh thu của Công ty liên tục có xu hướng sụt giảm so với các năm trước đây.

– Nguyên nhân sản lượng, doanh thu giảm một phần do sự tác động của các yếu tố bên ngoài nhưng phải kể đến các vấn đề hiện nay công ty đang gặp phải như sau: Mạng lưới kênh phân phối của công ty khá rộng nhưng độ bao phủ thị trường chưa cao, số lượng các nhà phân phối, Đại lý phân phối hợp tác nhiều nhưng chất lượng chưa cao, các chính sách bán hàng có điểm khác nhau giữa các vùng miền hoặc theo đặc thù thiên về sản lượng, doanh thu nên có thể phát sinh nhiều mâu thuẫn giữa các khách hàng hoạt động trong kênh phân phối. Do đó việc quản lý, kiểm soát công ty gặp không ít khó khăn.

Xuất phát từ nhận thấy vai trò của kênh phân phối và quả trình thực tập tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL tại Tp. Đà Nẵng, bản thân đã tìm hiểu và thâm nhập vào thực tế tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng phân phối tại Công ty. Em nhận thấy, những năm qua Công ty đã có nhiều cố gắng và đổi mới trong hoạt động kinh doanh, nhưng thực tế cho thấy hoạt động quản trị kênh của Công ty chưa đem lại nhiều hiệu quả như mong muốn. Nên em đã chọn đề tài: “Kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối tại chi nhánh Công ty cổ phần Dầu nhờn PVOIL Đà Nẵng” làm khoá luận cho mình. Qua khóa luận, bản thân cũng có cơ hội trải nghiệm thực tế triển khai kênh phân phối của doanh nghiệp, đồng thời sau khóa luận có thể tổng kết được các vấn đề mới, hữu ích giúp công ty có các giải pháp quản trị kênh  phân phối của doanh nghiệp tốt hơn, tạo các hiệu quả chuyển biến tốt trong kinh doanh.

Bài viết trên đây là toàn bộ Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Dầu Nhờn với những nội dung hoàn toàn hay mà mình đã chọn lọc và liệt kê đến cho các bạn cùng xem và tham khảo. Chúc các bạn xem được bài viết với những nội dung mà mình đã triển khai sẽ nhanh chóng giúp cho các bạn sớm hoàn thành được bài báo cáo của mình. Nếu như nguồn tài liệu mà mình đã triển khai trên đây chưa đủ để làm bạn hài lòng thì ngay bây giờ đây hãy tìm đến ngay dịch vụ làm thuê báo cáo thực tập của chúng tôi qua zalo/telegram : 0909.232.620 để được tư vấn báo giá làm bài trọn gói và hỗ trợ nhanh nhất có thể nhé.

DOWNLOAD MIỄN PHÍ