Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Hôm nay mình tiếp tục chia sẻ thêm Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh Để giúp các bạn làm tốt bài báo cáo thực tập ngành kế toán,  các bạn cần phải trau chuốt bài làm của mình từ bìa tới cuối, nội dung các phần phải đầy đủ, đặc biệt là làm Lời Mở đầu cho bài làm, vậy làm sao có thể viết Lời mở đầu, đề cương, trình bày hình thức,.. báo cáo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tốt, mời các bạn xem 5 ví dụ dưới đây:

Các mẫu này được nhiều bạn sinh viên tải về tham khảo nên dễ bị trùng lặp. Các bạn có nhu cầu viết bài mới hoàn toàn 100% có thể liên hệ với DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP bên mình hoặc nhắn nhanh qua SDT/ZALO ==> https://zalo.me/0917193864

MỤC LỤC

1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

1.1.1 Một số khái niệm về tiêu thụ hàng hóa và kết quả kinh doanh. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

– Hàng hóa: là các loại vật tư, sản phẩm do DN mua về với mục đích để bán (bán buôn, bán lẻ) nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và xuất khẩu.

– Tiêu thụ hàng hóa: là quá trình đưa ra các loại sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp đã sản xuất ra vào lĩnh vực lưu thông qua các hình thức bán hàng. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa sẽ phát sinh các quan hệ chuyển giao và thanh toán tiền hàng giữa doanh nghiệp với khách hàng và khoản thuế bán hàng phải nộp cho nhà nước. Thông thường người mua hàng phải chịu thuế và người bán hàng phải được tính thêm vào trị giá hàng hóa trên hóa đơn.

– Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong DN. Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì DN có lời, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì DN lỗ.

– Lợi nhuận: Là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động SXKD và các hoạt động khác mang lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của DN.

1.1.2 Các phương thức bán hàng.

• Phương thức bán hàng trực tiếp: người bán giao hàng hoá trực tiếp cho người mua tại kho, quầy hay tại bộ phận sản xuất. Hàng hoá khi bàn giao cho người mua, được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì xem như đã được tiêu thụ.

• Phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận: là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua đến một địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ.

• Phương thức bán hàng trả góp: người mua được trả tiền hàng thành nhiều lần. Ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường DN còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm.

• Phương pháp bán hàng đại lý: theo hình thức này, DN giao hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý.

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Nhiệm vụ quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định KQKD là cung cấp một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý và những người quan tâm đến hoạt động của DN thông tin về kết quả HĐKD, lợi nhuận đạt được của DN. Từ đó nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá và đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn cho DN.

Nhiệm vụ cụ thể của kế toán tiêu thụ và xác định KQKD như sau:

– Theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hoá ở tất cả các trạng thái: hàng trong kho, hàng gửi bán, hàng đang đi trên đường,… đảm bảo tính đầy đủ cho hàng hoá ở cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Đồng thời giám sát chặt chẽ kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
– Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định chính xác KQKD: kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp.

– Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh nhằm xác định KQKD cuối kỳ.

– Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm và xác định KQKD của DN như mức bán ra, lãi thuần,…Cung cấp đầy đủ số liệu, lập quyết toán kịp thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.

1.1.4 Ý nghĩa.(Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Tiêu thụ sản phẩm còn góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của DN, thể hiện kết quả của quá trình nghiên cứu, giúp DN tìm chỗ đứng và mở rộng thị trường. Đó cũng là cơ sở để đánh giá mức hoạt động tiêu thụ sản phẩm và xác định KQKD mang ý nghĩa sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của DN. Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm là một trong những điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ tài chính, kinh tế, xã hội của DN. Bên cạnh đó, tiêu thụ sản phẩm còn là điều kiện để DN đa dạng hoá các mặt hàng cũng như hạn chế loại sản phẩm không đem lại lợi ích nhằm khai thác triệt để nhu cầu thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

Thông qua hoạt động tiêu thụ, sản xuất, tiêu dùng hàng hoá và tiền tệ, nhu cầu và khả năng thanh toán được điều hoà. Kế toán tiêu thụ và xác định KQKD là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của DN trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở để tiến hành phân phối lợi nhuận một cách chính xác theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước. Ngoài ra, kế toán tiêu thụ và xác định KQKD còn giúp cho DN có thể phân tích, đánh giá hiệu quả HĐKD của DN để từ đó DN sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất. 

1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

1.2.1 Nội dung. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

1.2.2 Tài khoản sử dụng.

• Tài khoản 511 “doanh thu bán hàng” dùng để phản ánh tổng doanh thu thực tế của DN trong 1 kỳ hạch toán.

• Kết cấu tài khoản (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Bên Nợ:

– Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

– Kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK xác định kết quả kinh doanh.

Bên Có:

– Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

– Các khoản phụ giá, trợ giá.

1.2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu.

– Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn cả 5 điều kiện sau:

1. DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua.

2. DN không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hoá.

3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

4. DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng.

5. Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng.

1.2.4 Sơ đồ hạch toán. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1.1: hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

1.3.1 Nội dung. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

– Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại.

– Chiết khấu thương mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng). (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

– Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

– Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

1.3.2 Tài khoản sử dụng.

– Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại” tài khoản này dùng để phản ánh khoản

chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

– Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại” tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.

– Tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán” tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.

1.3.3 Sơ đồ hạch toán.

 hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.2: hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.4 Kế toán giá vốn hàng bán.

1.4.1 Nội dung.

Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Giá thành xuất kho sản phẩm được tính theo một trong 4 phương pháp sau:

 Phương pháp bình quân gia quyền.

 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).

 Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.

 Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

1.4.2 Tài khoản sử dụng. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

• Tài khoản 632 “giá vốn hàng bán” dùng phản ánh giá trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.

• Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

– Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ.

– Chi phí NVL, nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí SXC cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

– Hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.

Bên Có:

– Trị giá vốn hàng hóa bán bị trả lại.

– Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

– Kết chuyển giá vốn hàng bán, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

1.4.3 Sơ đồ hạch toán.

Sơ đồ 3 hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 3 hạch toán giá vốn hàng bán

Sơ đồ 1.3: hạch toán giá vốn hàng bán.

1.5 Kế toán chi phí bán hàng.

1.5.1 Nội dung.

Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hàng hoá, đóng gói, vận chuyển…

1.5.2 Tài khoản sử dụng. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

• Tài khoản 641 “chi phí bán hàng” phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
– Chi phí vật liệu đóng gói, vật liệu nhiên liệu để bảo quản,, vận chuyển hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng sữa chữa TSCĐ.

– Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc.
– Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bộ phận bán hàng như nhà kho, cửa hàng bến bãi, phương tiện bốc dỡ vận chuyển, phương tiện tính toán đo lường, kiểm nghiệm chất lượng.

– Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê sữa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, tiền hoa hồng trả cho đại lí bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu.

– Chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá trình bán hàng ngoài các khoản chi phí như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng, chi phí bảo hành sản phẩm.

• Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

– Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có: (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

– Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.

– Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK xác định kết quả kinh doanh (911)

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

1.5.3 Sơ đồ hạch toán.

Sơ đồ 4 hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 4 hạch toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.4 : hạch toán chi phí bán hàng

1.6 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp.

1.6.1 Nội dung.

Chi phí quản lí doanh nghiệp là các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lí chung của doanh nghiệp bao gồm: chi phí quản lí kinh doanh, chi phí hành chính, chi phí khác.

1.6.2 Tài khoản sử dụng.

• Tài khoản 642 “chi phí quản lí doanh nghiệp”

• Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

– Chi phí quản lí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

– Các khoản ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp.

– Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

1.6.3 Sơ đồ hạch toán. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Sơ đồ 5 hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp
Sơ đồ 5 hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp

Sơ đồ 1.5: hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp.

1.7 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính.

1.7.1 Kế toán doanh thu tài chính.

1.7.1.1 Nội dung. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

– Tiền lãi: lãi cho vay; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính.

– Cổ tức, lợi nhuận được chia.

– Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

– Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vốn khác, đầu tư vào công ty con.

– Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.

– Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.

– Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.

1.7.1.2 Tài khoản sử dụng.

• Tài khoản 515 “doanh thu tài chính”.

• Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

– Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có).

– Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911).

Bên Có: (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

– Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

1.7.1.3 Sơ đồ hạch toán.

Sơ đồ 6 hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 6 hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.6: hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.

1.7.2 Kế toán chi phí tài chính.

1.7.2.1 Nội dung.

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính; chi phí đi vay và cho vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn; chi phí giao dịch bán chứng khoán; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán; lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ; lỗ tỷ giá hối đoái…

1.7.2.2 Tài khoản sử dụng.

• Tài khoản 635 “chi phí tài chính”.

• Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

– Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.

– Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn.

– Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ.

– Khoản lỗ phát sinh do bán ngoại tệ.

– Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

– Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ.

Bên Có:

– Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

– Kết chuyển chi phí tài chính sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911).

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

1.7.2.3 Sơ đồ hạch toán.

Sơ đồ 6 hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 6 hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.7: hạch toán chi phí tài chính.

1.8 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

1.8.1 Kế toán thu nhập khác. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

1.8.1.1 Nội dung. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt dộng tạo ra doanh thu, bao gồm các nội dung sau:
– Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

– Thu tiền phạt vi phạm do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế.

– Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước, các khoản thuế được ngân sách nhà nước giảm, hoàn lại.

– Các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.

– Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.

– Thu nhập quà biếu tặng bằng hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp…
1.8.1.2 Tài khoản sử dụng.

• Tài khoản 711 “thu nhập khác”.

• Kết cấu tài khoản

Bên Nợ: (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

– Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có) (ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

– Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911).

Bên Có:

– Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.

1.8.1.3 Sơ đồ hạch toán.

Sơ đồ 9 hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 9 hạch toán chi phí khác

Sơ đồ 1.8: hạch toán thu nhập khác.

1.8.2 Kế toán chi phí khác. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

1.8.2.1 Nội dung. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Chi phí khác là những chi phí phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra chi phí của doanh nghiệp, bao gồm các nội dung sau: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhượng bán; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế; các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; các khoản chi phí khác…

1.8.2.2 Tài khoản sử dụng.

• Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác.

• Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

– Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có:

– Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài

khoản xác định kết quả kinh doanh (911).

1.8.2.3 Sơ đồ hạch toán.

Sơ đồ 9 hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 9 hạch toán chi phí khác (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Sơ đồ 1.9: hạch toán chi phí khác.

1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.9.1 Nội dung. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phi thuế TNDN hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

– Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Thuế TNDN hiện hành = TNCT trong năm hiện hành × Thuế suất thuế TNDN

– Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm.

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã ghi nhận từ năm trước.

1.9.2 Tài khoản sử dụng.

• Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”.

• Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

– Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm.

– Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không

trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại.

Bên Có:

– Chi phí thuế TNDN được điều chỉnh giảm do đã ghi nhận trong năm lớn hơn số phải nộp theo quyết toán thuế TNDN trong năm.

– Chi phí thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện các sai sót không trọng yếu của các năm trước.

– Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911).

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.

1.9.3 Nguyên tắc hạch toán.

Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản 821 là chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lãi, lỗ của một năm tài chính.

1.9.4 Sơ đồ hạch toán.

Sơ đồ 10 hạch toán chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 10 hạch toán chi phí thuế TNDN

Sơ đồ 1.10: hạch toán chi phí thuế TNDN

1.10 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

1.10.1 Nội dung. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt dộng kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời gian nhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.

 Phương pháp xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:

DT thuần = DT bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ DT

LN gộp = DT thuần – Giá vốn hàng bán

LN thuần từ HĐKD = LN gộp + (DTTC – CPTC) – (CPBH + CPQLDN)

LN khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Tổng LN kế toán trước thuế = LN thuần từ HĐKD + LN khác

1.10.2 Tài khoản sử dụng.

• Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

• Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

– Trị gián vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; chi phí hoạt động tài chính; chi phí thuế TNDN và chi phí khác; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

– Kết chuyển lãi.

Bên Có:

– Doanh thu thuần về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; doanh thu hoạt dộng tài chính; các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN.

– Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

1.10.3 Sơ đồ hạch toán.

Sơ đồ 11 hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 11 hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Sơ đồ 1.11: hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.11 Cơ sở pháp lý.  (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

1.11.1 Chuẩn mực kế toán.

– Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung được ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực số 01 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản.

– Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác gồm: các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

– Chuẩn mực kế toán số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.11.2 Chế độ kế toán. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 15. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

1.11.3 Một số văn bản về thuế.

1.11.3.1 Thuế giá trị gia tăng.

– Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc Hội, có hiệu lực thi hành 01/01/2009

– Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014.

– Luật thuế giá trị gia tăng hợp nhất: Luật thuế GTGT số 13 /2008 /QH12 ngyaf 03/06/2008 của Quốc Hội, có hiệu lực thi hành 01/01/2009, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014.

– Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013: Quy định chi tiết, hướng dẫn một số điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014.

– Thông tư sô 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2014 (Thay thế Thông tư 06/2012/TT-BTC)

– Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi, bổ sung thông tư 219/2013/TT-BTC và một số thông tư khác có hiệu lực thi hành 01/09/2014.

– Thông tư số 134/2014/TT-BTC ngày 12/09/2014 hướng dẫn thủ tục gia hạn thời hạn nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo TSCĐ của dự án đầu tư có hiệu lực từ ngày 27/10/2014.

– Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thu hành nghị định

số 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực 15/11/2014, riêng quy định tại chương I thông tu này áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2014.

– Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/01/2015.

– Thông tư số 193/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 sửa đổi, bổ sung thông tư 219/2013/TT-BTC và Nghị định 209/2013/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/01/2016

– Thông tư số 16/VBHN-BTC ngày 17/06/2015 hợp nhất 4 thông tư:

• Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013

• Thông tư sô 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013

• Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014

• Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015

1.11.3.2 Thuế Thu nhập doanh nghiệp. (Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh)

– Thông tư 78 /2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ.

– Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2103, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT- BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giả thủ tục hành chính về thuế.

– Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

– Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thi hành, sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.

Trên đây là mẫu Cơ sở lý luận kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho các bạn làm báo cáo thực tập đề tài kế toán Doanh Thu Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Để làm tốt bài báo cáo thực tập ngành kế toán, nội dung các phần phải đầy đủ các bạn DOWNLOAD phía dưới nhé, Các mẫu này được nhiều bạn sinh viên tải về tham khảo nên dễ bị trùng lặp. Các bạn có nhu cầu viết bài mới hoàn toàn 100% có thể liên hệ với DỊCH VỤ VIẾT THUÊ BÁO CÁO THỰC TẬP bên mình hoặc nhắn nhanh qua SDT/ZALO ==> https://zalo.me/0917193864

DOWNLOAD FILE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *