Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Liên Quan Với Đất

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là thành phần cơ bản của môi trường sinh thái, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông lâm nghiệp, là cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất, là địa bàn phân bố dân cư và phát triển đô thị. Đất đai là nhân tố không thể thiếu cho sự tồn tại của dân tộc và phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. Dưới đây là mẫu đề cương viết báo cáo thực tập mà mình chia sẻ đến các bạn sinh viên tham khảo để làm bài.

Đề cương mẫu làm báo cáo thực tập: Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Liên Quan Với Đất

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1.1. Cơ sở lý luận của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.1. Các khái niệm chung

  • – Khái niệm về đăng ký đất đai;
  • – Khái niệm về đăng ký lần đầu;
  • – Khái niệm về đăng ký biến động;
  • – Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (phân tích quyền sử dụng đất/ quyền sở hữu nhà ở/ tài sản khác gắn liền với đất);
  • – Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
  • – Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện đăng ký cấp giấyCNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ.

1.1.2. Vị trí và vai trò của công tác đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 

  • – Vị trí và vai trò của đăng ký đất đai;
  • – Vị trí và vai trò của cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ.

1.1.3. Lược sử công tác đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ từ Luật Đất đai 2003 đến nay

(Nêu tóm tắt trình tự đăng ký đất đai, các loại Giấy Chứng nhận đã cấp…)

1.2. Căn cứ pháp lý của đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ theo Pháp luật đất đai hiện hành

1.2.1. Nguyên tắc đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

– Đăng ký đất đai

Cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

1.2.2. Điều kiện đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

– Đăng ký đất đai

Cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

1.2.3. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

  • + Ủy ban nhân dân
  • + Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện
  • + Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
  • + Ủy ban nhân dân huyện

(Gợi ý: cơ quan nào thực hiện việc đăng ký, cơ quan nào thực hiện việc cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ… theo Pháp luật đất đai)

1.3. Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

  • – Quy định hồ sơ, thời gian thực hiện và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai.
  • Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
  • – Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
  • – Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất

Tiểu kết chương 1:

Gợi ý: Nhận xét và kết luận chung Chương 1 về phân biệt đăng ký lần đầu (đăng ký có cấp giấy chứng nhận và không cấp giấy chứng nhận), đăng ký biến động; cấp giấy chứng nhận (lần đầu và bổ sung); trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ.

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN … TỈNH ….

 2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu, cơ quan thực hiện đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

– Giới thiệu khái quát về địa bàn huyện…. tỉnh….

– Các cơ quan thực hiện công tác đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐtrên địa bàn nghiên cứu:

  • + Ủy ban nhân dân
  • + Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện
  • + Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
  • + Ủy ban nhân dân huyện

(Gợi ý: cơ quan nào thực hiện việc đăng ký, cơ quan nào thực hiện việc cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ… được phân công cụ thể theo Quy trình của từng địa phương ban hành, ví dụ Quy trình tiếp nhận hồ sơ liên thông một cửa…)

2.2. Quy trình thực hiện đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

2.2.1. Quy trình thực hiện đăng ký đất đai (lần đầu)

          Cụ thể các bước thực hiện từ nộp Đơn cho đến khi đăng ký vào Sổ Địa chính

* Nêu một vài hồ sơ đã đăng ký đất đai xong.

2.2.2. Quy trình thực hiện cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

Cụ thể các bước thực hiện từ nộp Đơn cho đến khi được cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ, ví dụ đối với hộ gia đình, cá nhân:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

– Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

– Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai (Chi nhánh) thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

– Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

  • – Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và kết quả niêm yết công khai theo quy định;
  • – Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
  • – Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
  • – Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
  • – Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • – Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
  • – Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

– Kiểm tra hồ sơ và trình UBND huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao giấy chứng nhận cho người dân.

* Thành phần hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận như sau:

  • + Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
  • + Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • + Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);
  • + Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  • + Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

* Nêu một vài hồ sơ đã đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận xong.

2.3. Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

2.3.1. Phân loại hồ sơ

          Hồ sơ được chia thành những dạng nào: đăng ký lần đầu, đăng ký biến động (chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, chuyển mục đích,…); cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ (cấp lần đầu, chứng nhận bổ sung tài sản, cấp đổi Giấy chứng nhận, cấp lại Giấy chứng nhận…);

2.3.2. Xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

Tùy vào giới hạn của đề tài mà trình bày cách xử lý từng loại hồ sơ:

  • – Căn cứ xác định hồ sơ đất đai nào được đăng ký/không được đăng ký
  • – Căn cứ xác định hồ sơ đất đai nào là đăng ký lần đầu /biến động
  • – Căn cứ xác định hồ sơ đất đai nào được đăng ký và được cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
  • – Căn cứ xác định hồ sơ đất đai nào được đăng ký (để quản lý) nhưng không (chưa) được cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ
  • – Các bước xử lý hồ sơ để hoàn thành 1 bộ hồ sơ đăng ký đất đai (không cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ)
  • – Các bước xử lý hồ sơ để hoàn thành 1 bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ trước khi cơ quan có thẩm quyền ký quyết định cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐcho người sử dụng đất.

Gợi ý: Sau khi phân loại Hồ sơ xong thì tiến hành xử lý, nghĩa là căn cứ vào đâu để tính toán, cần chuẩn bị Hồ sơ, tài liệu gì với từng dạng Hồ sơ (Trình bày được quy trình phân loại, xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ).

2.4. Kết quả giải quyết công tác đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

(Gợi ý: lập Bảng biểu số liệu và có phân tích nhận xét – Bao nhiêu hồ sơ đăng ký và cấp được bao nhiêu giấy chứng nhận; bao nhiêu hồ sơ đăng ký nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận – Lý do?, cần thống kê số hồ sơ trả không giải quyết cấp giấy vì không đủ điều kiện, phân tích những lý do trả đó).

Tiểu kết chương 2: (Gợi ý Nhận xét và kết luận về các tác nghiệp thực tế so với quy trình đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn có đúng Pháp luật hay không, đúng Quy trình hay không, có rườm rà, bất cập hay không?)

Xem thêm:

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤTTẠI ĐỊA BÀN HUYỆN … TỈNH ….

3.1. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý đăng ký đất đai lần đầu

3.1.1. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý đăng ký đất đai không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

Gợi ý: Đưa ra những góp ý về quy định pháp luật, cơ chế chính sách, hay cải cách về trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hoặc quy trình thực hiện các công đoạn của địa phương nhằm làm tốt hơn, hoặc vấn đề nhân sự, tác nghiệp trong giải quyết hồ sơ (thừa, thiếu, chồng chéo…)

3.1.2. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý đăng ký đất đai đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

Gợi ý: Đưa ra những góp ý về quy định pháp luật, cơ chế chính sách, hay cải cách về trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hoặc quy trình thực hiện các công đoạn của địa phương nhằm làm tốt hơn, hoặc vấn đề nhân sự, tác nghiệp trong giải quyết hồ sơ (thừa, thiếu, chồng chéo…)

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

Gợi ý: Đưa ra những góp ý về quy định pháp luật, cơ chế chính sách, hay cải cách về trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hoặc quy trình thực hiện các công đoạn của địa phương nhằm làm tốt hơn, hoặc vấn đề nhân sự, tác nghiệp trong giải quyết hồ sơ (thừa, thiếu, chồng chéo…)

3.2.2. Giải pháp xử lý hồ sơ cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

Gợi ý:

– Đưa ra những góp ý về quy định pháp luật, cơ chế chính sách, hay cải cách về trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hoặc quy trình thực hiện các công đoạn của địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc về hồ sơ đăng ký nhưng không (chưa) được cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ.

– Hoặc có những quy định ở Luật 2013 còn bất cập, khó áp dụng, cần kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ví dụ, vấn đề cha mẹ không được tặng cho con cái quyền sử dụng đất nông nghiệp;

– Hoặc những bất cập do cán bộ, nhân viên cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận hiểu sai pháp luật, từ đó đặt ra nhiều thủ tục trái quy định, cần chỉ ra những việc này mà có giải pháp đề xuất hoàn thiện.

Tiểu kết chương 3:

(Gợi ý: Tóm tắt kết luận về các giải pháp hoàn thiện đề ra so với quy định Pháp luật và Quy trình đăng ký, cấp Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ tại địa bàn có hợp lý, khả thi hay không?) 

KẾT LUẬN

Kết luận

Tóm tắt kết luận (tiểu kết) của từng Chương và trình bày một cách ngắn gọn những kết quả nghiên cứu.

Cách viết báo cáo thực tập: Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Liên Quan Với Đất

Trên đây là đề cương viết báo cáo mà mình chia sẻ đến các bạn sinh viên, trong quá trình hoàn thiện bài báo cáo các bạn gặp phải khó khăn cần người hỗ trợ hoặc các bạn vì lí do nào đó không thể viết bài được thì hãy sử dụng Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập của mình bằng cách liên lạc qua SĐT ZALO: 0909 232 620

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *