Đề tài: Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Các Quy Định Của Pháp Luật Về Thông Tin Người Nộp Thuê Trong Pháp Luật

Cách làm đề tài chuyên đề thực tập: Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Các Quy Định Của Pháp Luật Về Thông Tin Người Nộp Thuê Trong Pháp Luật

·         3.1. Tăng cường công tác quản lý thông tin người nộp thuế

Tăng cường công tác quản lý NNT nhằm mục đích nắm bắt đầy đủ và kịp thời thông tin về NNT. Việc nắm bắt đầy đủ và kịp thời thông tin về NNT là cơ sở để cán bộ thuế xác định xem hồ sơ khai thuế của NNT có dấu hiệu không bình thường hay không, có biểu hiện khai thuế không chính xác hay không…. Để đạt được mục tiêu này, trước hết phải nắm bắt kịp thời và toàn diện tình hình diễn biến hoạt động SXKD của NNT trên địa bàn, sau đó phân loại NNT, phân công cán bộ theo dõi, quản lý.

  • * Đối với các cơ sở mới thành lập Tăng cường công tác kiểm tra, đặc biệt là chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ của NNT. Nhanh chóng phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh những trường hợp DN cố tình vi phạm các quy định về thuế như hạch toán sai kỳ kế toán, sai chế độ kế toán, che dấu doanh thu,… để trốn thuế, chiếm dụng tiền thuế
  • . * Đối với các cơ sở mới chuyển từ địa bàn khác về Cần phải nhanh chóng làm thủ tục bàn giao để kịp thời nắm bắt được những thông tin về các cơ sở kinh doanh đó. Tiến hành kiểm tra, rà soát ngay những DN có mã số thuế phụ như công ty mẹ – công ty con, cửa hàng hạch toán phụ thuộc để đưa vào quản lý thống nhất.
  • * Đối với các cơ sở đang trong quá trình SXKD, thực hiện nghĩa vụ thuế Cần nắm bắt kịp thời các DN giải thể, DN ngừng hoạt động tránh tình trạng một số DN vẫn tiến hành kinh doanh mà không sử dụng hóa đơn, chứng từ.

Thường xuyên cập nhật DN bỏ trốn để xác định mối quan hệ kinh doanh giữa những NNT với nhau có lành mạnh không, có ẩn chứa dấu hiệu hợp tác mua bán hóa đơn nhằm giảm số thuế phải nộp không. Thực hiện được điều đó không phải là vấn đề đơn giản mà còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc như: Nội dung các sắc thuế còn phức tạp, cơ chế quản lý thuế chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật, hủ tục hành chính thuế còn rườm rà, gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân nộp thuế. Để khắc phục những vướng mắc trên, có thể nghiên cứu áp dụng các biện pháp cụ thể sau:

  • + Tiếp tục thực hiện tốt công tác phối hợp theo nhiệm vụ trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan đặc biệt là sự phối hợp giữa CQT các cấp và công an các cấp nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh các vụ việc vi phạm về thuế.
  • + Cần tăng cường điều tra, kết luận điều tra, xử lý nghiêm đối với các cá nhân, tổ chức có hành vi bỏ kinh doanh trái phép, không thực hiện theo các quy định của Pháp luật thuế .
  • + Cần đẩy mạnh hơn nữa công tác phối hợp đôn đốc các cá nhân, DN còn nợ đọng thuế, phối hợp điều tra, xử lý các DN bỏ trốn trái với quy định của pháp luật, đặc biệt đối với các DN còn nợ thuế.
  • + Tiếp tục thực hiện tốt công tác phối hợp trong quản lý thu thuế, tăng cường công tác kiểm tra, xác minh đối chiếu trong lĩnh vực thuế, xử lý nghiêm minh các vụ việc vi phạm.
  • + Tích cực áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Nhà nước nói chung và trong công tác thuế nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý mà đặc biệt là công tác trao đổi thông tin giữa CQT với các cơ quan hữu quan

·         3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ công tác kiểm tra thông tin NNT

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế. Do vậy, tiến độ công tác kiểm tra thuế chậm, không đạt mục tiêu đề ra. Đặc biệt, về nguyên tắc, khi điều kiện cho phép, công tác kiểm tra tại bàn cần tiến hành đối với toàn bộ các cơ sở kinh doanh. Với yêu cầu đó, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra càng trở nên cấp thiết. Việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm tra phải giải quyết được hai vấn đề. Đó là:

  • Thứ nhất, phải giúp giảm bớt những công việc vẫn đang giải quyết thủ công trong kiểm tra.
  • Thứ hai, phải lưu trữ, phân loại, sắp xếp thông tin về NNT và những thông tin có liên quan đến NNT một cách đầy đủ, chính xác, có hệ thống, dễ tra cứu và có sự liên thông với các chức năng quản lý khác của CQT. 79 Để làm được điều này, các công việc cụ thể cần phải thực hiện là:
  • – Tiếp tục trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho công tác kiểm tra. Lắp đặt hệ thống mạng nội bộ, hệ thống tin học hỗ trợ đến tất cả máy tính của tất cả cán bộ kiểm tra.
  • – Thường xuyên bổ sung, cập nhật tình hình của NNT vào hệ thống thông tin dữ liệu trong hệ thống máy tính của CQT, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu thông tin về NNT.
  • – Tiếp tục triển khai các phần mềm ứng dụng phục vụ các các chức năng quản lý thuế như đăng ký thuế, xử lý tờ khai thuế….
  • – Triển khai ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế điện tử (Nhận và thông báo cho ĐTNT qua cổng thông tin tin học cho ĐTNT). – Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý thuế: Thông tin trực tiếp từ cơ quan thuế (hồ sơ kê khai thuế) và thông tin khác phục vụ cho công tác quản lý thuế từ các nguồn ngoài ngành thuế như Kho bạc, Hải quan, Bảo hiểm, từ các các Bộ, ngành và từ các bên thứ ba khác.
  • – Triển khai các ứng dụng nhằm tập trung cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc xử lý tập trung thông tin, tăng cường vai trò chỉ đạo, giám sát của Trung ương và nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng, bảo mật thông tin trong và ngoài ngành phục vụ công tác quản lý thuế.
  • – Yêu cầu NNT thực hiện kê khai thuế qua mạng, qua đó vừa tạo điều kiện thuận lợi, không gây tốn kém chi phí về thủ tục cho NNT, vừa thuận lợi cho CQT không phải nhập dữ liệu vào hệ thống mà vẫn có dự liệu để khai thác phục vụ cho công tác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng. Ngoài các giải pháp tổng thể và các biện pháp nghiệp vụ chủ yếu nêu trên, Chi cục thuế thị xã Sơn Tây cần kết hợp thực hiện các biện pháp như khuyến khích các DN nộp hồ sơ khai thuế trước thời hạn để cán bộ thuế có nhiều thời gian kiểm tra tờ khai chính xác hơn, biểu dương khen thưởng NNT chấp hành tốt pháp luật thuế và cán bộ kiểm tra có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra thuế, …

·         3.3. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thông tin người nộp thuế

Trong nhiều lĩnh vực nói chung cũng như công tác kiểm tra thuế nói riêng yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng để hoàn thành tốt và có hiệu quả công việc cần làm. Bởi vậy, giải pháp về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao trong công tác kiểm tra thuế rất được chú trọng. Nhưng với thực trạng hiện tại, giải pháp này còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện. Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn nhân lực trong ngành thuế hiện nay đa phần là cán bộ chuyển ngành, trình độ chuyên môn còn hạn chế, có độ tuổi cao nên gặp rất nhiều khó khăn trong công tác đào tạo và đào tạo lại. Như đã phân tích trong chương 2 của luận văn, một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho công tác kiểm tra thuế thực hiện không đạt yêu cầu đặt ra, tiến hành chậm… là do năng lực chuyên môn của cán bộ thuế. Do vậy, cần tiến hành các biện pháp nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ thuế. Cụ thể là:

  • – Để hạn chế những hành vi vi phạm pháp luật thuế, giảm bớt thất thu về thuế, cán bộ kiểm tra thuế cần nắm vững về chế độ kế toán hiện hành và các quy định của pháp luật thuế. Như vậy, các bộ thuế mới có thể kiểm tra, phát hiện được các thủ thuật gian lận, trốn thuế của NNT
  • Cần phải xây dựng và ban hành hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá cán bộ công chức thực hiện chức năng kiểm tra thuế. Đây sẽ là cơ sở để xác định các kỹ năng, kiến thức còn thiếu của công chức, từ đó xác định nội dung bồi dưỡng phù hợp, hiệu quả.
  • – Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực thi các luật, chính sách thuế mới và chính sách, pháp luật có liên quan cho cán bộ thuế để nâng cao nhận thức, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành công tác kiểm tra thuế. Ngoài ra, phải thường xuyên gửi cán bộ của bộ phận kiểm tra đi tập huấn các lớp kế toán cơ bản, kế toán nâng cao do Tổng cục Thuế tổ chức.
  • – Củng cố, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức pháp luật kinh tế nói chung cũng như pháp luật về thuế nói riêng để mỗi cán bộ thuế là một tuyên truyền viên có khả năng giải đáp các thắc mắc của NNT và thuyết phục được NNT thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình.
  • – Công tác đào tạo tin học cơ bản, sử dụng các phần mềm ứng dụng và bồi dưỡng kiến thức kế toán cũng phải được tiến hành thường xuyên. Ngoài ra, cần tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất, ý thức trách nhiệm của cán bộ kiểm tra thuế. Tiếp tục rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ, không để xảy ra tình trạng thiếu tinh thần trách nhiệm, thông đồng với NNT.

Xem thêm:

 KẾT LUẬN

Nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật về thuế của NNT trong khai thuế, tính thuế, nộp thu và tránh thất thu cho NSNN, công tác thông tin về người nộp thuế trong pháp luật quản lý thuế tại chi cục Thuế  thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu cùng với các công tác quản lý thuế khác dần được hoàn thiện về chất lượng và đáp ứng theo đúng yêu cầu, mục tiêu của lộ trình cải cách, hiện đại hoá ngành Thuế. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được không thể không nhắc tới những hạn chế vẫn còn tồn tại trong công tác kiểm tra thuế. Do vậy, việc nghiên cứu tìm ra giải pháp nhằm tăng hiệu quả của công tác thông tin về người nộp thuế trong pháp luật quản lý thuế tại chi cục Thuế  thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu kiểm tra thuế là hết sức cần thiết.

Trong thời gian tới, cần phải thúc đẩy mạnh mẽ những giải pháp hữu ích để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thông tin về người nộp thuế trong pháp luật quản lý thuế tại chi cục Thuế. Để góp phần giải quyết đòi hỏi trên, bằng quá trình nghiên cứu và qua thực tế làm việc tại CQT trong thời gian vừa qua, tác giả đã đi sâu nghiên cứu và đạt được các kết quả chủ yếu sau:

  •            Một là, đã là hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thông tin về người nộp thuế trong pháp luật quản lý thuế tại chi cục Thuế  thành phố
  •           Hai là, đã đánh giá Thực trạng thông tin về người nộp thuế trong pháp luật quản lý thuế tại chi cục Thuế  thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
  •           Ba là, đã đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế, qua đó hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thông tin về người nộp thuế trong pháp luật quản lý thuế tại chi cục Thuế  thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bô ̣Chính tri ̣ (2004), Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính tri ̣ngày 24/5/2005 Về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Hà Nội.
  2. Bô ̣tài Chính (2013), Công văn 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Bộ Tài chính về viêc̣ tăng cường công tác thanh tra , kiểm tra thuế đối với các doanh nghiêp̣ có dấu hiêụ rủi ro cao về thuế, Hà Nội.
  3. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 166/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/11/2013 quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính thuế, Hà Nội.
  4. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật QLT; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật QLT và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Hà Nội.
  5. Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra chính phủ (2010), Thông tư liên tic̣ h số 19/2013/TTLT – BTP – BTC – TTCP ngày 26/11/2010 hướng dâñ thưc̣ hiêṇ trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính , Hà Nội.
  6. Vũ Văn Cương (2012), “Pháp luật Quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Luận án tiến sĩ Luật học, Đaị học Luật Hà Nội, Hà Nội.
  7. Chính phủ (2007), Nghị định số 85/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/5/2007 quy điṇ h chi tiết thi hành môṭ số điều của Luâṭ Quản lý thuế , Hà Nôị.
  8. Chính phủ (2013), Nghị định số 129/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/10/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Hà Nội.
  9. Chính phủ (2013), Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT, Hà Nội.
  10. Chính phủ (2013), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, Hà Nội.

Cách làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Các Quy Định Của Pháp Luật Về Thông Tin Người Nộp Thuê Trong Pháp Luật

Trên đây là mẫu đề tài chuyên đề thực tập mình làm sơ lược để cho các bạn tham khảo qua, nếu bạn nào có nhu cầu cần hỗ trợ đề tài chuyên đề thực tập này hoặc muốn làm đề tài khác với chuyên đề thực tập: Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Các Quy Định Của Pháp Luật Về Thông Tin Người Nộp Thuê Trong Pháp Luật thì có thể liên hệ qua sđt hoặc zalo: 0917 193 864

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *