Hướng Dẫn Làm Đề Tài Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Đại Học Ngành Dược

Hướng Dẫn Làm Đề Tài Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Đại Học Ngành Dược

Đối tượng: Sinh viên LTCĐ DUOC khóa 11-8.9.10.11

Thời gian TT: Từ 15/11/2020 đến 15/1/2021. Thời hạn nộp báo cáo: 23+24/1/2021.

Địa điểm:  Sinh viên đăng ký thực tập tại 1 trong những  cơ sở sau: Nhà thuốc (bao gồm cả Nhà thuốc Bệnh viện);  Khoa dược (BV/TTYT có giường bệnh) ; Công ty phân phối dược phẩm, Công ty sản xuất dược phẩm.

  1. MỤC TIÊU

Thực tập là khoảng thời gian để sinh viên đối chiếu, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.  Sau khi kết thúc đợt thực tập, sinh viên có thể đảm đương được vai trò của một dược sĩ đại học, cụ thể là:

  1. Tìm hiểu được mô hình tổ chức, quản lý, hoạt động của các đơn vị nơi sinh viên đến thực tập
  2. Tìm hiểu được nội dung hoạt động của một cơ sở dược : Nhà thuốc; Khoa dược bệnh viện/Trung tâm y tế có giường bệnh; Công ty phân phối dược phẩm, Công ty sản xuất thuốc dược phẩm.
  3. Thực hành kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện được các chức trách nhiệm vụ của dược sỹ đại học tại các vị trí được phân công.
  4. NỘI DUNG
  5. Tại Nhà thuốc- GPP: (Đối chiếu với các quy định về GPP và các văn bản liên quan đến hoạt động của cơ sở):

* Giới thiệu chung về cơ sở thực tập: Tên, địa chỉ

* Ảnh chụp toàn cảnh đọc rõ biển hiệu.

  1. Nêu Hồ sơ pháp lý cần phải có của Nhà thuốc: Yêu cầu SV phải có bản chụp/Photo copy hoặc scan:

– Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “ Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” -GPP

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

– Chứng chỉ hành nghề của dược sỹ phụ trách chuyên môn (CCHND)   Giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược của dược sỹ phụ trách chuyên môn nếu CCHND được cấp ≥ 36 tháng kể từ ngày cấp đến thời gian sinh viên đi thực tập.

– Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

  1. 2. Vấn đề nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà thuốc GPP: Địa điểm, diện tích, trang thiết bị, sơ đồ và hình ảnh trong Nhà thuốc ….
  2. Nêu tên các: văn bản, tài liệu chuyên môn, sổ sách, quy trình thao tác chuẩn hiện đang sử dụng tại nhà thuốc. (Không đưa nội dung các quy định, SOP vào báo cáo)
  3. Các hoạt động mua thuốc: Nguồn thuốc, kiểm tra chất lượng, ghi chép sổ sách, chứng từ,…
  4. Các hoạt động bán thuốc: Tiếp đón, giao tiếp, tư vấn, hướng dẫn, bán thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, niêm yết giá.
  5. Bảo quản thuốc: Cách sắp xếp, cách theo dõi chất lượng thuốc, theo dõi hạn dùng của thuốc, kiểm kê, bàn giao – vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc.
  6. Thuốc thuộc danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt (Thuốc gây nghiện, Thuốc hướng tâm thần, Tiền chất, Thuốc độc…): Nêu tên các thuốc có tại nhà thuốc, thực hiện việc mua, bán, bảo quản, lưu đơn, sổ sách ….pha chế theo đơn (nếu nhà thuốc có pha chế – nêu 1 số đơn điển hình, thực hiện như thế nào?)
  7. Danh mục thuốc kinh doanh tại cơ sở: Số lượng mặt hàng (tính theo hoạt chất, nguồn gốc)

* Phân loại  một số thuốc chủ yếu bán  tại Nhà thuốc theo nhóm:

  • – Thuốc kê đơn (theo tác dụng dược lý)
  • – Thuốc không kê đơn (theo tác dụng dược lý)
  • –  Thuốc Biệt dược gốc
  1. Triển khai công tác dược lâm sàng tại Nhà thuốc: Tư vấn, giám sát, hướng dẫn sử dụng  thuốc, giám sát phản ứng có hại của thuốc  tại Nhà thuốc? ( Ví dụ một số trường hợp cụ thể)
  2. Việc thực hiện các quy định tại Nhà thuốc:
  • – Niêm yết:  Giá thuốc ,  Giấy chứng nhận đủ ĐKKD dược, Chứng chỉ hành nghề dược, số điện thoại đường dây nóng của cơ sở Y tế Tỉnh/ Thành phố?
  • – Việc đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn của nhà thuốc thực hiện như thế nào?
  • – Các quy định khác mà nhà thuốc phải thực hiện?
  • – Vấn đề Marketing của các hãng thuốc (các chính sách phân phối, giá, sản phẩm, xúc tiến thương mại,…?)
  • *** LƯU Ý: Sinh viên thực tập ở Nhà thuốc bệnh viện vẫn phải đảm bảo nội dung 10 vấn đề như trên và bổ sung:
  • Cơ chế quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện?
  • Việc thực hiện quản lý giá thuốc của Nhà thuốc bệnh viện?
  1. Tại Khoa Dược – Bệnh Viện/Trung tâm y tế có giường bệnh (Đối chiếu với các quy định về khoa dược BV và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của cơ sở):
  2. Giới thiệu chung về cơ sở thực tập:
  • – Tên, địa chỉ:
  • + Chụp/ photo/scan Giấy phép hoạt động của Bệnh viện, TTYT/ Quyết định thành lập
  • + Ảnh chụp toàn cảnh đọc rõ biển hiệu.
  • – Chức năng nhiệm vụ
  • – Quy mô của bệnh viện (đa khoa, chuyên khoa, số giường bệnh, các khoa phòng)
  • – Cơ cấu tổ chức, sơ đồ tổ chức.
  1. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của khoa Dược trong bệnh viện nơi sinh viên thực tập: Các bộ phận, nhân sự, cơ sở vật chất, hoạt động chuyên môn…
  2. 3. Quản lý cung ứng thuốc:
  • – Cách thức xây dựng danh mục thuốc BV?
  • – Lập dự trù mua thuốc?
  • – Tổ chức mua thuốc?
  • – Theo dõi xuất, nhập thuốc, hóa chất, vật tư y tế?
  • – Theo dõi quản lý sử dụng thuốc?
  • – Thực hiện quy chế chuyên môn về dược của các khoa lâm sàng và sử dụng thuốc trong bệnh viện (hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả?)
  1. Tổ chức, quản lý cấp phát thuốc: Cấp phát thuốc nội trú, ngoại trú?
  2. Bảo quản thuốc (theo quy định GSP):
  • – Cơ sở vật chất, trang thiết bị,
  • – Bố trí sắp xếp, bảo quản;
  • – Điều kiện bảo quản,
  • – Theo dõi chất lượng thuốc, (lưu ý các thuốc phải  kiểm soát đặc biệt)
  1. Danh mục thuốc Bệnh viện: Số lượng mặt hàng (tính theo hoạt chất, nguồn gốc xuất xứ)

Phân loại  một số thuốc chủ yếu có tại Khoa dược theo:

  •  – Thuốc kê đơn (theo tác dụng dược lý)
  • – Thuốc không kê đơn (theo tác dụng dược lý)
  • –  Thuốc Biệt dược gốc

7 . Việc tổ chức đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư y tế của bệnh viện thực hiện như thế nào? (theo các quy định về đấu thầu thuốc)

  1. Kể tên các văn bản Quy phạm pháp luật đang áp dụng tại KDBV, tên các sổ sách ghi chép, việc kiểm tra thực hiện các quy định chuyên môn? (tổ chức, nội dung kiểm tra….).
  2. Hoạt động về thông tin thuốc, dược lâm sàng, cảnh giác dược trong bệnh viện: Tổ chức, hoạt động của Hội đồng thuốc và điều tri, hoạt động DLS, hoạt động thông tin thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc….trong năm qua BV có xảy ra sự cố gì về thuốc, đã giải quyết ra sao, Dược sỹ lâm sàng hoạt động như thế nào?
  3. Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sử dụng thuốc? ở mức độ như thế nào?

III. Tại công ty sản xuất dược phẩm (Đối chiếu với các quy định về GMP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan liên quan đến hoạt động của cơ sở)

  1. Giới thiệu chung về công ty:
  • – Tên, địa chỉ
  • Ảnh chụp toàn cảnh đọc rõ biển hiệu
  • – Quá trình hình thành, phát triển;
  • – Chức năng nhiệm vụ
  • – Quy mô tổ chức của công ty
  • – Tổ chức, nhân sự;
  • – Sơ đồ tổ chức bộ máy
  • – Chức năng nhiệm vụ chính của các Phòng, Ban,…
  • – Sơ đồ Nhà máy;
  • – Hồ sơ pháp lý của Công ty:
  • +Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”GMP,  GLP, GSP,…. (các giấy chứng nhận  nếu có)
  • + Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
  • + Chứng chỉ hành nghề của dược sỹ phụ trách chuyên môn (CCHND)  và Giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược của dược sỹ phụ trách chuyên môn nếu CCHND được cấp ≥ 36 tháng kể từ ngày cấp đến thời gian sinh viên đi thực tập.
  • + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Chú ý nếu địa chỉ nhà máy sản xuất không trùng với địa điểm trụ sở thì phải có thêm Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh -có địa chỉ của nhà máy SX)
  1. Giới thiệu các dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP của công ty.
  2. Giới thiệu Kho GSP của Công ty: Bảo quản thuốc theo quy định GSP (trang thiết bị, bố trí sắp xếp các kho nguyên liệu, kho dược liệu, kho thành phẩm,…. – nêu rõ mức độ tuân thủ?)
  3. Giới thiệu GLP của Công ty (Theo quy định GLP)
  4. Kể tên những văn bản Quy phạm pháp luật về dược mà công ty phải tuân thủ, các quy trình thao tác chuẩn đang thực hiện.
  5. Nội dung thực tập tại các bộ phận của Công ty ( SV có thể thực tập tại 1 hoặc nhiều bộ phận khác nhau):

* Phân xưởng sản xuất: Kể tên trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất một số sản phẩm của công ty.

Trình bày một quy trình sản xuất thuốc mới nhất (kỹ thuật tiên tiến) của công ty mới đưa vào sản xuất, so sánh với lý thuyết đã được học?

* Phòng đảm bảo chất lượng (QA), Phòng nghiên cứu và phát triển ( R&D): Kiểm nghiệm, bảo đảm chất lượng thuốc? (theo quy định GLP công ty đã triển khai ở mức nào?)

  1. Tìm hiểu danh mục thuốc do Công ty sản xuất: Số lượng, chủng loại. Tìm hiểu thế mạnh của công ty, chiến lược kinh doanh sản xuất của công ty (mặt hàng, hướng sản xuất, xuất khẩu…). Kể tên các măt hàng công ty đã  sản xuất trong năm vừa qua, sản phẩm nào là sản phẩm chiến lược, lý do?

* Phân loại thuốc do Công ty sản xuất theo tác dụng dược lý

  1. Nguồn nguyên liệu để sản xuất thuốc (nguồn gốc xuất xứ của 1 số đại diện các loại nguyên liệu như kháng sinh…, phụ liệu như tá dược thuốc mỡ…, trong nước, ngoài nước)
  2. Tìm hiểu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty: Hệ thống phân phối sản phẩm, hoạt động Marketing, các hình thức bán hàng…
  3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây.
  4. Tại Công ty phân phối dược phẩm (Đối chiếu với các quy định về GDP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của cơ sở)
  5. Giới thiệu chung về công ty:
  • – Tên, địa chỉ
  • Ảnh chụp toàn cảnh đọc rõ biển hiệu.
  • – Quá trình hình thành, phát triển;
  • – Chức năng nhiệm vụ
  • – Quy mô tổ chức của công ty
  • – Tổ chức, nhân sự
  • – Sơ đồ tổ chức bộ máy
  • – Chức năng nhiệm vụ chính của các Phòng, Ban,…
  • – Hồ sơ pháp lý của Công ty:
  • + Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn:  “Thực hành tốt phân phối thuốc” – GDP
  • + Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
  • + Chứng chỉ hành nghề của dược sỹ phụ trách chuyên môn (CCHND)  và Giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược của dược sỹ phụ trách chuyên môn nếu CCHND được cấp ≥ 36 tháng kể từ ngày cấp đến thời gian sinh viên đi thực tập.
  • + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Chú ý nếu địa chỉ kho thuốc không trùng với địa điểm trụ sở thì phải có thêm Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh có địa chỉ của kho thuốc)
  1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty:
  • – Xây dựng & thiết kế
  • – Diện tích
  • – Trang thiết bị ….
  1. Kể tên các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu chuyên môn, các sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn hiện đang sử dụng . (Không đưa nội dung các quy định, SOP vào báo cáo)
  2. Các hoạt động mua thuốc :
  • – Mua thuốc?
  • – Vận chuyển, bao bì vận chuyển và ghi nhãn trên bao bì?
  • – Giao hàng và gửi hàng?
  • – Các hoạt động theo hợp đồng?
  • –  Khiếu nại?
  • – Thu hồi?
  • –  Sản phẩm bị trả lại?
  • – Tự kiểm tra
  • -…….
  1. Các hoạt động bán thuốc:
  • – Bán thuốc?
  • – Vận chuyển, bao bì vận chuyển và ghi nhãn trên bao bì?
  • – Giao hàng và gửi hàng?
  • – Các hoạt động theo hợp đồng?
  • – Khiếu nại?
  • – Thu hồi?
  • – Sản phẩm bị trả lại?
  • – Tự kiểm tra

-…….

  1. Bảo quản thuốc (Bảo quản thuốc theo quy định GSP): Trang thiết bị, Cách bố trí sắp xếp, cách theo dõi, quản lý chất lượng thuốc, theo dõi hạn dùng, kiểm kê, bàn giao, …., vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc.
  2. Tìm hiểu Danh mục thuốc Công ty kinh doanh: số lượng, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, phân loại thuốc theo thực tế công ty đang triển khai.

* Phân loại thuốc Công ty kinh doanh theo tác dụng dược lý

8  Tìm hiểu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty: Thị trường; Hệ thống phân phối sản phẩm, các hình thức bán hàng; Chính sách bán hàng; Hoạt động Marketing, thông tin, quảng cáo thuốc của Công ty; Những thuận lợi và khó khăn

  1. Việc triển khai áp dụng các SOP tại Công ty ntn?
  2. 10. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây
  3. PHƯƠNG CHÂM THỰC HIỆN:

    Thông qua hướng dẫn của cán bộ tại  cơ sở thực tập  và giáo viên của nhà trường, sinh viên chủ động QUAN SÁT – HỌC HỎI – LÀM VIỆC –  VIẾT BÁO CÁO DƯỚI SỰ HƯỚNG DẪN, CHỈNH SỬA CỦA GIÁO VIÊN.

  1. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN: (Quy trình đăng ký cơ sở thực tập, đi thực tập, viết báo cáo, một số quy định chung):
  2. Đăng ký cơ sở thực tập:

– Trước kỳ thực tập (theo thời gian mà Trung tâm quy định)  SV nhận :

  • + Giấy giới thiệu thực tập của nhà trường (GVCN phát)
  • + Phiếu đăng ký cơ sở thực tập (GVCN phát)

Sinh viên đăng ký thực tập tại 1 trong những cơ sở sau: Nhà thuốc ( bao gồm cả nhà thuốc BV),  Khoa dược BV//Trung tâm y tế có giường bệnh, Công ty phân phối dược phẩm, Công ty SX dược phẩm GMP để lấy chữ ký xác nhận đồng ý nhận SV thực tập (ký tên và đóng dấu của lãnh đạo cơ sở) rồi nộp lại cho GVCN đúng thời gian quy định. Sinh viên chỉ chính thức đi thực tập khi GVCN xác nhận phiếu đăng ký hợp lệ và thỏa mãn quy định về số SV thực tập tại 1 cơ sở.

Khi đến đơn vị thực tập để xin xác nhận vào phiếu đăng ký thực tập:

  • + Đơn vị là các cơ sở kinh doanh dược: SV phải hỏi DS Phụ trách CM –đối với nhà thuốc/ phụ trách cơ sở thực tập- đối với công ty – cho xem: các giấy tờ pháp lý của từng loại cơ sở – đã đủ như nêu ở phần I, III, IV mục B- NỘI DUNG  không? (Chú ý còn thời hạn hay không, có đồng ý cho photo các giấy chứng nhận đó không?) Nếu xin đủ thì mới đăng ký. Tránh tình trạng sinh viên đăng ký thực tập rồi, khi đi thực tập cũng không kiểm tra, chụp, photo giấy tờ pháp lý ngay, đến khi viết báo cáo mới phát hiện ra giấy tờ hết hạn hoặc không hợp lệ. Tất cả những trường hợp như trên sẽ không được chấm báo cáo thực tập và phải thực tập lại, nộp lệ phí thực tập lại 2.000.000đ về phòng Tài chính kế toán và thi tốt nghiệp với khóa sau.
  • +Là khoa dược Bệnh viện/TTYT có giường bệnh: SV xin chụp giấy phép hoạt động của BV/ Quyết đinh thành lập
  1. Số lượng SV đăng ký thực tập cùng 1 cơ sở:

– SV chỉ thực tập chuyên sâu tại 1 cơ sở duy nhất, tùy ý lựa chọn giữa 1 trong những  loại hình: Nhà thuốc ( bao gồm cả nhà thuốc BV),  Khoa dược (BV/TTYT có giường bệnh) , Công ty phân phối dược phẩm, Công ty SX dược phẩm GMP và phải đảm bảo:

  • + Nhà thuốc: không quá 2 SV tại 01 nhà thuốc
  • + Khoa Dược bệnh viện/ TTYT có giường bệnh: Không quá 2 SV tại 1 đơn vị
  • + Công ty phân phối dược phẩm: không quá 2 SV tại 1 Công ty
  • + Công ty sản xuất dược phẩm GMP: không quá 04 SV tại 1 Công ty (với điều kiện công ty đó có hơn 4 dây chuyền SX và SV làm báo cáo về các dây chuyền khác nhau).
  • Thứ tự ưu tiên khi đăng ký thực tập cùng 1 địa điểm:  căn cứ vào thời điểm SV nộp phiếu đăng ký cho GVCN. Ai đăng ký muộn khi cơ sở đã nhận đủ số lượng SV thực tập thì phải tự chủ động liên hệ, đăng ký thực tập tại cơ sở khác. GVCN bôi màu vào những trường hợp thực tập cùng 1 cơ sở trong DS để Trung tâm theo dõi phân công giáo viên hướng dẫn.
  • GVCN là người nhận phiếu đăng ký và xác nhận SV nào được thực tập tại cơ sở đã đăng ký, SV nào phải chuyển đăng ký cơ sở thực tập khác. Vì thế khi đến xin xác nhận đăng ký thực tập tại đơn vị SV chủ động hỏi người xác nhận tại đơn vị  thực tập xem đơn vị đó đã nhận mấy sinh viên xin thực tập rồi (cùng là SV của ĐH Đại Nam- cùng khóa với SV), tránh hiện tượng đăng ký thừa so với số lượng được phép sẽ phải chuyển đơn vị thực tập khác.
  • Những sinh viên thực tập tại cùng 1 cơ sở sẽ được phân cho cùng 1 giáo viên hướng dẫn và 1 giáo viên chấm để có cơ sở kiểm soát việc giống báo cáo của nhau hay không?.

3.Thời gian thực tập, nhiệm vụ của SV khi đi thực tập và viết báo cáo:

  • – Sinh viên đi thực tập trong khoảng thời gian cụ thể do Nhà trường yêu cầu.
  • – Sinh viên phải đọc kỹ Văn bản hướng dẫn trước khi đi thực tập, không hiểu chỗ nào cần trao đổi lại với giáo viên hướng dẫn ngay.
  • – Trong thời gian thực tập sinh viên phải đảm bảo tuân thủ quy định của cơ sở thực tập.
  • – Trong thời gian thực tập, sinh viên chủ động học hỏi, ghi chép, xin số liệu …để đồng thời vừa thực tập vừa viết báo cáo dưới sự hướng dẫn, chỉnh sửa của giáo viên hướng dẫn.
  • – Báo cáo phải theo trình tự, đầy đủ 10 nội dung và các ý của hướng dẫn. Không được bỏ qua phần nào, phần nào thiếu sẽ bị trừ điểm theo biểu điểm chấm. Ngôn từ diễn đạt trong  báo cáo phải mang đúng phong cách Văn bản khoa học, các nội dung trình bày logic, chính xác, thể hiện được nhận thức sâu sắc của sinh viên về cơ sở thực tập.
  • – Báo cáo không được dùng toàn bộ lý thuyết để trả lời cho các nội dung yêu cầu. “Phải viết theo phương châm: trên cơ sở lý thuyết đã học (không viết ra trong báo cáo), cơ sở  thực tập đã thực hiện những vấn đề trong lý thuyết như thế nào (viết ra trong báo cáo), cụ thể là gì (viết ra trong báo cáo)”. Nhà trường muốn đánh  giá tính tự giác học tập của SV. Vì thế sinh viên nên viết báo cáo dưới dạng nhận thức, tiếp thu được vấn đề gì ở cơ sở thực tập  thì viết cái đó, họ đã thực hiện như thế nào trong từng vấn đề , có ý nghĩa gì, đúng hay sai so với lý thuyết đã được học. Tránh sao chụp toàn bộ các văn bản (Chỉ nêu tên, số văn bản).
  • – Sinh viên phải thực hiện đúng những yêu cầu của giáo viên hướng dẫn như: cả nhóm cùng gặp Giáo viên hướng dẫn khi có yêu cầu để nghe hướng dẫn chung (thường là gặp ngay buổi sinh viên toàn khóa tập trung để nghe phổ biến về việc đi thực tâp);  gửi bài cho GV để sửa (số lần sửa bài phụ thuộc vào chất lượng báo cáo của SV và do yêu cầu của GV hướng dẫn, tối thiểu là 2 lần, không hạn chế tối đa)…. Sinh viên nào không liên hệ với giáo viên hướng dẫn, không gửi bài để giáo viên hướng dẫn sửa, giáo viên hướng dẫn chưa đồng ý bài đạt yêu cầu thì chưa được in ra nộp, nếu vẫn nộp bị chấm trượt do báo cáo không đạt chất lượng yêu cầu thì SV hoàn toàn chịu trách nhiệm. Sinh viên đó phải đi thực tập và viết báo cáo lại cùng khóa sau, phải nộp lệ phí theo quy định của Nhà trường.
  • Sinh viên phải nộp Báo cáo sau khi được  GV hướng dẫn sửa lần cuối cùng về Văn phòng Trung tâm theo nhóm và đúng thời gian quy định. Nếu sinh viên nộp muộn mà không có lý do chính đáng, không được sự cho phép của Lãnh đạo Trung tâm sẽ bị trừ điểm (nộp chậm từ ngày 1 đến ngày 6 mỗi ngày bị trừ 0.5 điểm, nộp chậm sau 07 ngày không được chấm báo cáo và phải thực tập lại, nộp lệ phí thực tập lại  theo quy định của Trường.)
  1. Quy định về việc bài báo cáo có thể giống nhau:

4.1. Đối với báo cáo của các SV thực tập tại cùng 1 cơ sở:

  • Báo cáo được phép giống nhau về các thông tin chung, những hoạt động mang tính chất cố định, không thay đổi, chẳng hạn như: nhân sự, sơ đồ tổ chức, danh mục máy móc, trang thiết bị, cơ sở vật chất…. Tuy nhiên các báo cáo này phải có những nét riêng khác biệt, ngôn ngữ trình bày trong báo cáo viết theo văn phong cá nhân. Việc sắp xếp các đề mục, đánh thứ tự, đặt tên đề mục, nội dung các vấn đề trình bày trong báo cáo phải do mỗi sinh viên tự học hỏi, nhận thức, ghi chép và viết lại thành báo cáo của mình. Sinh viên thực tập cùng cơ sở tuyệt đối không được sao chép báo cáo của nhau.  Nếu báo cáo giống nhau quá 30% về diễn đạt,  những lỗi sai giống nhau về kiến thức, về chính tả  hoặc các dấu hiệu khác chứng tỏ coppy bài của nhau…sẽ bị chia điểm (2 bài giống nhau thì chia đôi, 3 bài giống nhau thì chia ba…)

4.2. Đối với các báo cáo thực tập tại các cơ sở thực tập khác nhau:

  • Sinh viên tuyệt đối không được sao chép thông tin trong báo cáo của bạn khác rồi thay tên đơn vị thực tập và một vài số liệu. Tất cả những trường hợp báo cáo giống nhau trên 30% về ngôn từ, diễn đạt, những lỗi sai giống nhau về kiến thức, về chính tả và những dấu hiệu khác chứng tỏ coppy bài của nhau …sẽ bị chia điểm (2 bài giống nhau thì chia đôi, 3 bài giống nhau thì chia ba…)
  1. Quy định về phông chữ, cỡ chữ, số trang, mẫu bìa:
  • – Phông chữ Time New Roman, phần chữ in hoa sinh viên tự chọn cỡ chữ sao cho cân đối, đẹp mắt, phần nội dung báo cáo thống nhất cỡ chữ 13.5, giãn dòng 1.5 line.

Trên đây là mẫu đề tài chuyên đề thực tập mình làm sơ lược để cho các bạn tham khảo qua, nếu bạn nào có nhu cầu cần hỗ trợ đề tài chuyên đề thực tập này hoặc muốn làm đề tài khác với chuyên đề thực tập: Hướng Dẫn Làm Đề Tài Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Đại Học Ngành Dược thì có thể liên hệ qua sđt hoặc zalo: 0917 193 864

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *