List 20 Đề tài báo cáo thực tập ngành Luật ĐH Huế, hệ từ xa

 

 

Để kiểm tra kiến thức tổng hợp các học phần ngành Luật học và khả năng vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn thuộc lĩnh vực pháp luật, sinh viên phải hoàn thành một chuyên đề (thực tập tốt nghiệp) trước khi thi tốt nghiệp ngành Luật học hệ đại học từ xa.

I. MỤC TIÊU CỦA BÀI báo cáo thực tập ngành Luật ĐH Huế

1. Mục tiêu viết báo cáo thực tập ngành Luật ĐH Huế

  • Thực tập tốt nghiệp là dịp để sinh viên
  • – Rèn luyện các kỹ năng tổng hợp các kiến thức đã học trên mọi phương diện.
  • – Giúp cho sinh viên củng cố, nâng cao kiến thức thực tiễn thực tập tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
  • – Làm quen với công việc thực tiễn
  • – Rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
  • Trong quá trình nhận nhiệm vụ thực tập, sinh viên phải thực hiện 3 vấn đề như sau :
  • a. Thực hiện các nhiệm vụ được giao hoặc tự mình xác định các nhiệm vụ cần phải giải quyết.
  • b. Nhận định, đánh giá những công việc tại cơ quan thực tập.
  • – Ghi chép lại các tài liệu tham khảo, website tham khảo, v.v.v để trích dẫn và sắp xếp vào phần phụ lục.
  • – Nội dung rõ ràng, hình ảnh minh họa chi tiết, phù hợp với yêu cầu.
  • – Thiết kế các chương trình chi tiết và nội dung thuyết minh phù hợp.
  • c.. Kết quả sau khi hoàn thành bài báo cáo, nội dung, hình ảnh.v.v.
  • – Đánh giá kết quả, so sánh với ý muốn ban đầu, so sánh với bài thực tập tốt nghiệp của người khác.
  • – Đề ra phương hướng khắc phục những cái chưa giải quyết được,…

2. Yêu cầu: viết bài báo cáo thực tập

  • – Sinh viên phải nắm vững nội dung bài thực tập tốt nghiệp
  • – Sinh viên phải tuyệt đối tuân thủ quy định về nhân viên thực tập tại cơ quan, công ty, nội quy, giờ giấc, cách và các quy định riêng của từng cơ quan, công ty và chịu sự quản lý của nhân viên hướng dẫn thực tập tại công ty.
  • – Bài thực tập tốt nghiệp phải được thủ trưởng đơn vị, nơi sinh viên thực tập, đánh giá và ký xác nhận.
  • – Sinh viên phải nộp bài thực tập tốt nghiệp đúng thời hạn, đến hạn nộp bài sinh viên mà không nộp sẽ bị xem như không làm bài thực tập tốt nghiệp.
  • – Sinh viên không được tự ý bỏ thực tập, nếu vi phạm, Trung tâm không xét điều kiện dự thi tốt nghiệp.

3. Tiêu chuẩn: viết bài báo cáo thực tập

  • Tiểu luận cuối khóa phải được chấm và có điểm 5 trở lên, SV mới được dự thi tốt nghiệp.

II. Các bước tiến hành khi làm bài thực tập tốt nghiệp

  • 1. Nhận đề tài
  • 2. Tìm tài liệu tham khảo tại các thư viện, các cơ quan, trường học… hoặc qua bạn bè… Đây là khâu rất quan trọng, có tài liệu tham khảo tốt sẽ đảm bảo cho công việc sau này.
  • 3. Viết đề cương bài thực tập tốt nghiệp.
  • 4. Viết nội dung bài thực tập tốt nghiệp.
  • 5. Hoàn chỉnh bài thực tập tốt nghiệp.
  • 6. Nộp bài thực tập tốt nghiệp cho Trung tâm.

III. Trình bày bài thực tập tốt nghiệp

  • 1. Cách trình bày
  • – Font chữ :
  • Quy định cỡ chữ 13 Times New Roman
  • – Khổ giấy :
  • A 4, lề trái 3.0 – 3.5, lề phải 1.5 – 2.0, lề trên 2.0 – 2.5 , lề dưới 2.0 – 2.5 cm
  • – Bìa :
  • Chữ trình bày bìa phải thật đơn giản, không chọn font chữ cầu kỳ phức tạp.
  • – Công cụ viết bài thực tập tốt nghiệp: Các tư liệu thu thập được tại cơ quan thực tập, đĩa CD, các nội dung liên quan bài thực tập tốt nghiệp.
  • – Một số vấn đề về bản quyền :
  • Sinh viên không được copy các bài thực tập tốt nghiệp của các sinh viên khoá trước của Trung tâm.
  • Các copy trích dẫn phải tuyệt đối có ghi chú nguồn.
  • 2. Thời gian nộp tiểu luận cuối khóa:
  • – SV phải hoàn thành chuyên đề trong khoảng thời gian cho phép là 6-8 tuần.
  • – SV phải nộp bài thực tập tốt nghiệp cho Trung tâm trước 30/3 (nếu thi tốt nghiệp tháng 6) hoặc trước 30/9 (nếu thi tốt nghiệp tháng 12).

IV. Nội dung đề tàiviết bài báo cáo thực tập

Sau đây là 1 số đề tài gợi ý cho sinh viên:

  1. 1. Thực hiện chính sách bình đẳng dân tộc của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
  2. 2. Thẩm quyền và qui trình thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
  3. 3. Những giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ lợi ích người tiêu dùng ở Việt Nam.
  4. 4. Thực trạng cải cách hành chính và các giải pháp, phương hướng của cải cách hành chính trong giai đoạn hiện nay.
  5. 5. Hoàn thiện Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  6. 6. Những thách thức của môi trường viêt Nam và thế giới. Các biện pháp quản lý nhà nước chủ yếu để giảm thiểu những thách thức đó.
  7. 7. Tài phán hành chính Việt Nam.
  8. 8. Công tác đánh giá công chức qua thực tiễn tại địa phương.
  9. 9. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở địa phương.
  10. 10. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Công chức xã.
  11. 11. Công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn.
  12. 12. Quyền bình đẳng nam nữ trong lĩnh vực giáo dục – Thực trạng và giải pháp.
  13. 13. Các vấn đề pháp lý về phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước về đất đai.
  14. 14. Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
  15. 15. Biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên.
  16. 16. Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước.
  17. 17. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp xã ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
  18. 18. Nghiên cứu các quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và hướng hoàn thiện các quy định này.
  19. 19. Thực trạng thi hành Luật Bình đẳng giới ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
  20. 20. Nguyên nhân và các giải pháp chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay.

V. VỀ KẾT CẤU CỦA TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA báo cáo thực tập ngành Luật ĐH Huế

A. PHẦN MỞ ĐẦU

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (lý do chọn đề tài nghiên cứu)
  • – Cấp thiết về lý luận
  • – Cấp thiết về thực tiễn
  • – Lịch sử vấn đề nghiên cứu (tình hình nghiên cứu của đề tài)
  • – Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
  • 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
  • – Mục đích
  • – Nhiệm vụ
  • (Thường hay nhầm lẫn giữa mục đích và nhiệm vụ)
  • 3. Đối tương, phạm vi nghiên cứu
  • 4. Phương pháp nghiên cứu
  • 5. Bố cục của đề tài nghiên cứu
  • Ví dụ: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương
  • Chương 1: Khái niệm và quá trình phát triển của luật quốc tế về đánh cá trên biển
  • Chương 2: Những vấn đề pháp lý cơ bản của luật quốc tế về đánh cá trên biển
  • Chương 3: Thực thi các quy định trong luật quốc tế về đánh cá trên biển của Việt Nam

B. PHẦN NỘI DUNG

  • Ví dụ đề tài:
  • PHÁP LUẬT VỀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THỦY SẢN VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THỦY SẢN VIỆT NAM.
  • 1.1. Khái quát về tiềm năng biển đối với hoạt động khai thác thủy sản Việt Nam.
  • 1.2. Chính sách pháp luật Việt Nam về khai thác thủy sản.
  • 1.2.1. Trước năm 1945
  • 1.2.2. Giai đoạn từ 1945 – 1975
  • 1.2.3. Giai đoạn từ 1975 đến nay
  • 1.3. Các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về khai thác thủy sản trên biển.
  • 1.3.1. Các quy định về khai thác tài nguyên thủy sản..
  • 1.3.2. Các quy định về bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thủy sản.
  • 1.3.3. Các quy định về quản lý hoạt động khai thác thủy sản
  • 1.3.4. Thanh tra, xử lý hành vi vi phạm về khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
  • 1.3.5. Hợp tác quốc tế trong bảo tồn và quản lý nguồn tài nguyên thủy sản.
  • 1.4. Nhận xét chung
  • CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THỦY SẢN TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
  • 2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • 2.2. Thực trạng áp dụng các quy định pháp luật về khai thác tài nguyên thủy sản trên biển tại tỉnh Thừa Thiên Huế
  • 2.2.1. Hệ thống văn bản của địa phương chưa đủ mạnh để điều chỉnh hoạt động khai thác thủy sản trên biển
  • 2.2.2. Sản lượng khai thác thủy sản trên biển chưa tương xứng với tiềm năng.
  • 2.2.3. Công tác về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản trên biển chỉ nặng tính thông tin truyền thông, hướng dẫn các văn bản TW.
  • 2.2.4. Quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên biển chưa được quan tâm đúng mức.
  • 2.2.5. Thanh tra, xử lý vi phạm về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên biển còn nhiều bất cập.
  • 2.2.6. Một số nguyên nhân trong quá trình áp dụng các quy định khai thác thủy sản trên biển tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • 2.3. Nhận xét chung
  • 2.4. Một số giải pháp
  •  2.4.1. Về hoàn thiện hệ thống khung pháp lý
  • 2.4.2. Về quản lý nhà nước
  • 2.4.3. Về các chính sách phát triển kinh tế – xã hội
  • C. KẾT LUẬN
  • D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

VI. TRÍCH DẪN TÀI LIỆU THAM KHẢO VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH LUẬT ĐAI HỌC HUẾ

  • Việc trích dẫn nguyên văn cần được để trong ngoặc kép và yêu cầu phải viết chính xác từng từ, ngữ. Việc trích dẫn diễn giải cần xác định đó là ý tưởng của ai, của các giả nào.
  • Về chỉ dẫn nguồn trích dẫn hiện tại theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cách trình bày tài liệu tham khảo được đánh theo số thứ tự và sắp xếp theo vần A,B,C, theo quy định:
  • – Nếu là tác giả Việt Nam cần ghi Họ và tên, tên sắp xếp theo vần A,B,C. Ví dụ: Nguyễn Văn An, Hoàng Văn Bách…
  • – Nếu là tác giả nước ngoài trình bày: ví dụ: Wendy Morrish
  • Việc trình bày tài liệu tham khảo tại đề tài, luận án, luận văn, niên luận có thể thực hiện theo hai cách:
  • – Cách 1. [1, tr.34], cách trích dẫn này cho chúng ta biết, trích dẫn này ở tài liệu tham khảo số 1, trang 34.
  • – Cách 2. Nguyễn Văn An (2006, tr.30), cách trích dẫn này cho chúng ta thấy nguồn trích dẫn của tác giả Nguyễn Văn An năm 2006, trang 30.
  • Về trình bày tài liệu tham khảo cần chú ý tới loại tài liệu được sử dụng để trích dẫn.
  • Cụ thể:
  • – Đối với tài liệu tham khảo là sách cần ghi rõ tên tác giả, đồng tác giả chủ biên (nếu có); năm xuất bản; tên sách; số lần xuất bản (nếu có); nhà xuất bản; nơi xuất bản. Tên sách viết in nghiêng.
  • Ví dụ 1: Nguyễn Hữu Huyên (2004), Luật cạnh tranh của Pháp và Liên minh Châu Âu, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
  • Ví dụ 2. Đặng Vũ Huân (2004), Pháp luật về kiểm soát độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • – Đối với bài viết trên tạp chí chuyên ngành: tác giả bài viết, năm xuất bản, tên bài viết để trong ngoặc đơn, số tạp chí, trang. Tên tạp chí in nghiêng.
  • Ví dụ 1. Phạm Duy Nghĩa (2003), “Đi tìm triết lý của Luật phá sản”, Nghiên cứu Lập pháp số 11 (34), tháng 11 năm 2003, tr. 35 – 46.
  • – Đối với bài viết trên báo hàng ngày/hàng tuần: tên tác giả, ngày tháng năm phát hành, tên bài viết, tên báo, trang của bài viết. Ví dụ. H.Vũ, Những chiêu lừa bán nhà đất dự án: tham rẻ, nhiều người mắc bẫy, An ninh thế giới số 1.072 Thứ Tư ngày 29 tháng 06 năm 2011, tr. 2 – 3.
  • – Đối với Báo cáo chuyên đề: Tên cơ quan/người thực hiện Báo cáo, tên báo cáo, ngày tháng phát hành báo cáo. Tên Báo cáo in nghiêng. Ví dụ. Banking With The Poor Network, The SEEP Network, Citi Foundation, Báo cáo đánh giá về Ngành tài chính vi mô Việt Nam, tháng
  • – Đối với công trình khoa học, luận văn, luận án: Tên tác giả, năm, tên công trình, luận văn luận án, cơ sở đào tạo, số trang.
  • Ví dụ 1. Nguyễn Duy Phương (2009), Hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật về công vụ của công chức hành chính ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ luật học, Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Hà Nội.
  • Ví dụ 2. Nguyễn Duy Phương, (Chủ nhiệm, 2010), Thực trạng và gải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai ở Thừa Thiên Huế, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Huế năm học 2011 – 2012, Đại học Huế.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *