TOP 10 Lời mở đầu Báo cáo thực tập ngành Luật

TOP 10 Lời Mở Đầu trong Báo cáo thực tập ngành Luật. Bài viết này sẽ giúp các bạn sinh viên đang làm đề tài báo cáo thực tập về ngành Luật, cách viết lời mở đầu hoàn thiện. Các bạn có thể tải về dưới bài viết này nhé

Trong quá trình làm báo cáo thực tập nếu các gặp khó khăn trong quá trình làm bài như chọn đề tài, công ty, làm bài hoàn chỉnh, có thể liên hệ với dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập của Admin qua zalo 0917 193 864 nhé

Tổng hợp [99+] bài mẫu ===> Báo cáo thực tập ngành Luật

Lời mở đầu Báo cáo thực tập ngành Luật dân sự

Lý do chọn đề tài

  • Thừa kế là một trong những chế định quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam. Ngày nay, tài sản của con người ngày càng lớn về giá trị dẫn đến những tranh chấp về thừa kế diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp. Trong bối cảnh còn có những quy định chưa chi tiết và thiếu văn bản hướng dẫn thi hành cụ thể, gây khó khăn cho quá trình giải quyết. Bên cạnh đó, còn tồn tại những quan điểm trái ngược nhau và cách giải quyết chưa thống nhất trong cùng một vấn đề về thừa kế, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
  • Trong những năm gần đây, các vụ tranh chấp về thừa kế chiếm một tỷ trọng lớn trong các vụ tranh chấp dân sự, trong đó nhiều vụ được xét xử nhiều lần mà tính thuyết phục vẫn chưa cao, kết quả được cho là vẫn chưa thấu tình đạt lý. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là quy định pháp luật về thừa kế chưa hoàn thiện, trong đó có quy định về thời hiệu khởi kiện thừa kế.
  • Với lý do đó, tác giả chọn “Thời hiệu khởi kiện về thừa kế theo pháp luật dân sự Việt Nam – Lý luận và thực tiễn áp dụng” để thực hiện đề tài Báo cáo Thực tập của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Làm rõ những vấn đề lý luận của quy định thời hiệu khởi kiện về thừa kế nhằm đem lại cái nhìn cụ thể hơn, chi tiết hơn trong cách xác định thời hiệu và những vấn đề thực tiễn phát sinh.
  • Bên cạnh đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định thời hiệu khởi kiện về thừa kế trong pháp luật dân sự Việt Nam, nâng cao hiệu quả giải quyết các tranh chấp về thừa kế của các cơ quan tư pháp, nhằm bảo vệ ngày càng tốt hơn quyền thừa kế tài sản.

Phạm vi nghiên cứu

  • Về lý luận, tác giả tập trung làm rõ quy định về thời hiệu khởi kiện thừa kế trong BLDS 2005, BLDS 2015 và trong các văn bản khác có liên quan, bao gồm 04 loại thời hiệu khởi kiện thừa kế: (i) thời hiệu khởi kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại, (ii) thời hiệu khởi kiện yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình, (iii) thời hiệu khởi kiện yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế của người khác và (iv) thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế.
    Nghiên cứu thực tiễn xét xử về thừa kế, nhận thấy 3 loại thời hiệu đầu không làm phát sinh nhiều bất cập nên sẽ không bàn luận ở đây.
  • Tuy nhiên, loại thời hiệu thứ tư nêu trên gây ra nhiều khó khăn trong thực tiễn xét xử nên tác giả sẽ tập trung nghiên cứu hoạt động giải quyết tranh chấp có liên quan đến loại thời hiệu này thông qua những bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Phương pháp nghiên cứu

  • Để thực hiện đề tài “Thời hiệu khởi kiện về thừa kế theo pháp luật dân sự Việt Nam – Lý luận và thực tiễn áp dụng”, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp luận kết hợp với nhiều phương pháp, thao tác nghiên cứu khác như: thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp,…

Kết cấu của chuyên đề

  • Phần 1: Mở đầu
  • Phần 2: Lý luận chung về thời hiệu khởi kiện thừa kế theo pháp luật dân sự Việt Nam
  • Phần 3: Thực trạng áp dụng thời hiệu khởi kiện thừa kế theo pháp luật dân sự Việt Nam
  • Phần 4: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật dân sự Việt Nam đối với thời hiệu khởi kiện về thừa kế
  • Phần 5: Kết luận

TẢI FILE MIỄN PHÍ

Lời mở đầu Báo cáo thực tập đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự

Lý do chọn đề tài

  • Nền kinh tế – xã hội càng phát triển thì các quan hệ dân sự, trong đó có quan hệ hợp đồng dân sự (HĐDS) cũng càng phát triển. Các chủ thể như cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân… giao kết HĐDS nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của mình như: ăn, mặc, ở, đi lại, kinh doanh, giải trí… HĐDS là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (NVDS). Trong quan hệ hợp đồng, nguyên tắc bình đẳng thỏa thuận là nguyên tắc cơ bản, sự tự do ý chí luôn được đề cao. Khi giao kết HĐDS, các bên giao kết đều có nguyện vọng thực hiện xong hợp đồng. Thông thường, HĐDS chấm dứt theo ý chí của các bên giao kết. Hợp đồng thông thường chấm dứt khi các bên đã thực hiện xong công việc, xong nghĩa vụ hợp đồng trong thời hạn đã thỏa thuận tại hợp đồng, khi các bên đều đã đạt được mong muốn, mục đích của mình, các nghĩa vụ đã được thực hiện toàn bộ, các quyền tương ứng đã được đáp ứng. Các bên kết thúc hợp đồng trong “vui vẻ” khi các bên đều đáp ứng được mục đích của nhau. HĐDS cũng có thể chấm dứt “giữa chừng” theo thỏa thuận của các bên khi nghĩa vụ trong hợp đồng chưa hoàn thành hay thời hạn của hợp đồng chưa hết.
  • Tuy nhiên, còn có những HĐDS kết thúc do ý chí của một bên. Trong nền kinh tế thị trường, đối tượng của hợp đồng, thời hạn, chủ thể, quyền và nghĩa vụ, cách thức thực hiện hợp đồng, sự kiện khách quan tác động tới hợp đồng rất đa dạng và phức tạp nên việc thực hiện hợp đồng không phải lúc nào cũng dễ dàng, suôn sẻ. Do đó, khi hợp đồng đang thực hiện, xảy ra việc một bên trong hợp đồng muốn (và cần) chấm dứt hợp đồng ngay để bảo vệ quyền lợi cho mình khi họ có quyền thì dù bên kia vẫn muốn tiếp tục thực hiện hợp dồng cũng không duy trì hợp đồng được, đó là đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng (ĐPCDHĐ).
  • ĐPCDHĐ là cần thiết vì trong hợp đồng được giao kết, các bên đã xác lập quyền và nghĩa vụ với nhau, nghĩa vụ của bên này tương ứng với quyền của bên kia. Để đảm bảo quyền lợi của bên có quyền thì cần đề cao trách nhiệm của bên có nghĩa vụ. Khi hợp đồng đã giao kết, đang trong quá trình thực hiện mà vì lý do nào đó như: bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc vì lý do khách quan (không ai có lỗi), thậm chí cả trường hợp một bên thấy “không có lợi” thì một bên có quyền ĐPCDHĐ ấy, bởi vì nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của chính họ hoặc người khác, cộng đồng.
  • Quyền ĐPCDHĐ phải dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của chính cá chủ thể hợp đồng ấy hoặc pháp luật có quy định. Quyền này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi chính đáng cho chủ thể của HĐDS và ngày càng được chú ý, quan tâm. Chính vì vậy, pháp luật về HĐDS ở nước ta đã từng bước ghi nhận, hoàn thiện quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự (ĐPCDHĐDS). ĐPCDHĐDS được quy định tại Điều 428 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015, ngoài ra còn được quy định rải rác trong một số HĐDS chuyên biệt trong BLDS hay lẻ tẻ trong một số văn bản pháp luật khác.
  • Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào quy định một cách rõ ràng, đầy đủ các về điều kiện, nguyên nhân, hậu quả, trình tự thủ tục ĐPCDHĐDS; chưa xây dựng nên những nguyên tắc cho vấn đề này.
  • Thực trạng pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự còn nhiều bất cập, khiến cho việc áp dụng, thực hiện ĐPCDHĐDS rất khó khăn, phức tạp, đặc biệt với trường hợp các bên không thỏa thuận về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự. Từ thực trạng này, rất cần thiết phải có cơ sở pháp lý đầy đủ hơn về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự với những quy định cụ thể về nguyên tắc, điều kiện, hậu quả, trình tự thủ tục về vấn đề này nhằm giúp các bên của hợp đồng cũng như cơ quan có thẩm quyền giải quyết sự việc có liên quan. Vì ý nghĩa đó, em lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp của mình là ” Pháp luật về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự theo bộ luật dân sự 2015“.

2. Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài

  • Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự, thực trạng quy định hiện hành của BLDS năm 2015 về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự và thực tiễn áp dụng, từ đó đưa ra phương hướng hoàn thiện pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự.
  • Với mục đích nghiên cứu như vậy, nhiệm vụ nghiên cứu được xác định trên những khía cạnh sau:
  • Làm rõ một số vấn đề lý luận về đơn phương chấm dứt hợp đồng như khái niệm, đặc điểm, phân loại, hậu quả của đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự; so sánh đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự với hủy bỏ HĐDS, so sánh đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự với ĐPCD hợp đồng khác.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng quy định của BLDS năm 2015 về đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Đưa ra phương hướng nhằm hoàn thiện các quy định của BLDS về đơn phương chấm dứt hợp đồng.

3. Đối tượng nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận cơ bản về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự; thực trạng quy định của BLDS năm 2015 về đơn phương chấm dứt hợp đồng và phương hướng hoàn thiện pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự.

4. Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
  • Các vấn đề lý luận cơ bản về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự như: khái niệm, đặc điểm, phân loại, trình tự, hậu quả của đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự; so sánh đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự với hủy bỏ HĐDS, so sánh đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự với ĐPCDHĐ khác.
  • Phân tích thực trạng các quy định của BLDS năm 2015 về đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự có so sánh với các văn bản pháp luật nước ta và nước ngoài có liên quan
  • Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện các quy định của BLDS về đơn phương chấm dứt hợp đồng.

5. Phương pháp nghiên cứu

  • Em đã sử dụng các phương pháp như diễn giải, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, bình luận, suy diễn logic, trích dẫn… để nghiên cứu đề tài.

6. Kết cấu của đề tài

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự.
  • Chương 2: Quy định của bộ luật dân sự năm 2015 về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và thực tiễn áp dụng
  • Chương 3: Phương hướng hoàn thiện các quy định của Bộ luật Dân sự về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

TẢI FILE MIỄN PHÍ

Lời mở đầu Báo cáo thực tập ngành Luật đất đai

1. Lý do chọn đề tài

  • Tranh chấp đất đai hiện đang là vấn đề nóng bỏng ở nhiều địa phương trong cả nước. Tại một số nơi tranh chấp đất đai diễn biến phức tạp, căng thẳng kéo dài ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống người dân và trật tự xã hội. Do đó Luật đất đai năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIU, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng l1 năm 2013 với những nội dung mới giải quyết các vấn đề cấp thiết hiện tại và hoàn thiện pháp luật về đất đai hiện ý chí nguyện vọng của đa số nhân dân là cơ sơ pháp lý quan trọng để người sử dụng đất có thể bảo vệ được quyền và lợi ích của mình trên thực tế góp phần ổn định quan hệ quản lý và sử dụng đất tại địa phương nói riêng và cả nước nói chung.
  • Nhận thấy việc tranh chấp đất đai trong thừa kế tại Phường Hóa An có xu hướng gia tăng và ngày càng phức tạp lên em chọn đề tài thực tập: “Tình hình tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất tại địa phương” để có thể nghiên cứu và hiểu rõ hơn về vấn đề này tại địa phương và từ đó có thể thấy được những kết quả đã đạt được và cả thiếu sót, yếu kém, tồn tại trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai trên cả nước nói chung và ở Phường Hóa An nói riêng. Từ đó có thể rút ra nhận xét, đưa ra các kiến nghị góp phần hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử đụng đất.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

  • Đề tài “Pháp Luật về giải quyết tranh chấp đất đai và thực tiễn áp dụng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” có mục đích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai. Từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai ở Việt Nam.

Để đạt được mục đích nói trên, luận án có các nhiệm vụ sau đây:

  • – Làm sáng tỏ những vấn đề mang tính lý luận về tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai thông qua Tòa án nhân dân và thông qua Ủy ban nhân dân. Cụ thể là, nghiên cứu làm rõ khái niệm tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai cũng như các khái niệm khác có liên quan, để từ đó phân tích đặc điểm của tranh chấp đất đai, phân loại tranh chấp đất đai, nguyên nhân và hậu quả của tranh chấp đất đai và xác định vai trò giải quyết tranh chấp đất đai thông qua Tòa án nhân dân và thông qua Ủy ban nhân dân. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quyền sử dụng đất, tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai.
  • – Nghiên cứu các yếu tố chi phối việc giải quyết tranh chấp đất đai bằng Tòa án; căn cứ đánh giá hiệu quả và các yếu tố quyết định hiệu quả của việc giải quyết tranh chấp đất đai tại Toà án.
  • – Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai và thực tiễn áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, từ đó chỉ ra những khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay.
  • – Nêu các phương hướng và đề xuất các giải pháp cụ thể, thích hợp góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai, giúp các cơ quan chức năng nói chung và tòa án nói riêng giải quyết các tranh chấp này một cách có hiệu quả, tránh việc khiếu kiện kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến nhiều mặt của đời sống xã hội.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Chuyên đề:

  • Chuyên đề tập trung nghiên cứu vấn đề: Tình hình tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất tại Phường Hóa An và những vấn đề liên quan đến tranh chấp tại địa phương.

4. Ý nghĩa khoa học và giá trị tương ứng

  • Việc xem xét giải quyết tranh chấp về đất đai là một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nươc về đất đai, là biện pháp để pháp luật về đất đai phát huy được vai trò trong đời sống xã hội. Thông qua việc giải quyết tranh chấp về đất đai, mà các quan hệ đất đai được điều chỉnh cho phù hợp với lợi ích của nhà nước, xã hội và của người sử dụng đất. Với ý nghĩa đó thì việc giải quyết tranh chấp đất đai là tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân. Giải quyết tranh chấp đất đai nhằm phục hồi các quyền lợi hợp pháp cho bên bị xâm hại đồng thời bắt buộc bên vi phạm phải gánh chịu những hậu quả pháp lý do hành vi của họ gây ra. Đó là công việc có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm cho pháp luật được thi hành, tăng cường pháp chế trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai.
    Những kết luận và đề xuất, kiến nghị mà chuyên đề nêu ra đều dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Vì vậy chúng có giá trị tham khảo trong việc nghiên cứu, sửa đổi pháp luật. Những kết quả của chuyên đề có thể có giá trị tham khảo đối với những người làm công tác giải quyết tranh chấp về đất đai.

5. Phương pháp nghiên cứu

  • Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
  • – Phương pháp lịch sử: là phương pháp nghiên cứu bằng cách tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển để phát hiện bản chất và quy luật vận động của đối tượng. Nghĩa là từ việc làm rõ những nguyên nhân phát sinh tranh chấp đất đai để nắm rõ quá trình phát triển tranh chấp, bản chất của tranh chấp. Đồng thời trên cơ sở nghiên cứu, đối chiếu với các văn bản pháp luật cũ có liên quan để làm nổi bật những điểm mới, tiến bộ của các quy định pháp luật hiện tại, nhằm phát hiện những điểm phù hợp hoặc thiếu sót của quy định pháp luật tương ứng.
  • – Phương pháp phân tích – tổng hợp: Là việc nghiên cứu lý thuyết, bắt đầu từ phân tích các tài liệu có liên quan để tìm ra cấu trúc, các xu hướng phát triển của những vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai và pháp luật điều chỉnh. Từ đó tổng hợp chúng lại để xây dựng thành những lý thuyết chọn lọc, những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
  • – Phương pháp đánh giá: Từ việc nghiên cứu, phân tích theo quá trình phát sinh, phát triển của sự việc tranh chấp đất đai và pháp luật có liên quan, tác giả đưa ra những đánh giá, nhận định để làm rõ mối quan hệ giữa tranh chấp đất đai và pháp luật điều chỉnh cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp đất đai.
  • `Ngoài ra, để hoàn thành luận văn này, tác giả còn sử dụng các biện pháp như so sánh, đối chiếu, phân tích số liệu thống kê.

6. Bố cục của đề tài

  • Phần A: Mở đầu
  • Phần B: Nội dung
  • Chương 1: Cơ sở lý luận
  • Chương 2: Tình hình tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất tại địa phương
  • Chương 3: Một số kiến nghị nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất tại địa phương
  • Phần C: Kết luận

TẢI FILE MIỄN PHÍ

Lời mở đầu Báo cáo thực tập ngành Luật lao động

  • Trong thị trường lao động, hàng hoá được trao đổi đó là sản phẩm lao động, đây là một loại hàng hoá đặc biệt, bởi nó gắn liền với cơ thể con người và có khả năng sáng tạo ra giá trị trong quá trình sử dụng. Cũng chính vì vậy quan hệ lao động trong thị trường là một loại quan hệ đặc biệt, đó là quan hệ pháp lý trong quá trình tuyển dụng và sử dụng sức lao động của người lao động tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tại các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội. Quan hệ pháp luật lao động thể hiện sự ràng buộc trách nhiệm giữa người lao động với tổ chức hoặc cá nhân có thuê mướn sử dụng lao động. Đây là điều rất quan trọng vì nó liên quan đến yếu tố con người.
  • Nó vừa là quan hệ thoả thuận vừa là quan hệ phụ thuộc (về mặt pháp lý và về mặt kinh tế); nó là quan hệ bình đẳng, song bởi khả năng nảy sinh giá trị sử dụng nên dễ dẫn đến sự bất công và nhất là bóc lột trong quan hệ. Thông thường để tham gia vào quan hệ lao động thì người lao động duy nhất chỉ có một thứ tài sản là sức lao động, còn giới chủ có sức mạnh rất lớn đó là tiềm lực kinh tế. Chính vì vậy mà người lao động dễ ở trong vị thế bất lợi thông thường người ta coi người lao động là kẻ yếu trong quan hệ lao động.
  • Xuất phát từ lý do này thì trong nền kinh tế thị trường để việc trao đổi hàng hoá sức lao động không giống như các giao dịch mua bán hàng hoá thông thường khác mà cần thiết phải có một hình thức pháp lý để ràng buộc các bên để tạo ra sự thuận tiện lại phải vừa đảm bảo được quyền lợi hợp pháp của các bên, đặc biệt là của người lao động trong quan hệ lao động. Vậy hình thức pháp lý đó là Hợp đồng lao động.
  • Trong hệ thống các quy định của pháp luật về lao động thì Hợp đồng lao động là một chế biến vị trí quan trọng bậc nhất trong Bộ luật lao động, nó cũng có ý nghía trong đời sống kinh tế xã hội. Trước hết nó là sự cơ sở để các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức cá nhân tuyển chọn lao động phù hợp với yêu cầu của mình, mặt khác Hợp đồng lao động là một trong những hình thức pháp lý chủ yếu nhất để công dân thực hiện quyền làm việc tự do, tự nguyện lựa chọn việc làm cũng như nơi làm việc.
  • Do Hợp đồng lao động là rất quan trọng nên ngay từ khi đổi mới, nhà nước ta đã sớm ban hành những văn bản pháp luật như quyết định 217/HĐBT ngày 14/11/1987 qui định về chính sách đổi mới, kế hoạch hoá và hạch toán kinh tế kinh doanh XHCN đối với xí nghiệp quốc doanh, nghị định 28/HĐBT… và sau vài năm thực hiện, cùng với sự phát triển của thị trường lao động thì pháp lệnh Hợp đồng lao động được ban hành ngày 30/8/1990.
  • Ngày 23/6/1994 Bộ luật lao động được Quốc hội thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 1/1/1995. Một sự kiện đánh dấu quan trọng với những qui định đầy đủ và chi tiết nhằm điều chỉnh quan hệ Hợp đồng lao động đó là Ngày 18/6/2012, Quốc hội thông qua Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13.
  • Với sự ra đời của Bộ luật Lao động nó có một ý nghĩa rất quan trọng nhất là nước ta trong giai đoạn hiện nay đang thực hiện quá trình đổi mới: phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, định hướng XHCN nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng văn minh. Tuy nhiên do mới ra đời và làm quen với nền kinh tế thị trường mới ở ta nên pháp luật Hợp đồng lao động đã bộc lộ một số vấn đề chưa hợp lý, chưa đáp ứng được hết những yêu cầu có tính bản chất của quan hệ lao động trong các doanh nghiệp quốc doanh cũng như các thành phần kinh tế khác.
  • Là một sinh viên, sau một thời gian nghiên cứu học tập và đi thực tập tại Công ty TNHH TMDV Chiếu Sang Áhh Sao, em quyết định chọn đề tài: “Hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp trong hợp đồng lao động. Lý luận và thực tiễn tại Công ty TNHH TMDV Chiếu Sang Áhh Sao” để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp với mong muốn nâng cao kiến thức, tầm hiểu biết về pháp luật lao động cũng như góp phần nhỏ bé vào việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật lao động nói chung và về việc áp dụng pháp luật Hợp đồng lao động tại Công ty TNHH TMDV Chiếu Sang Áhh Sao.
  • Kết cấu đề tài gồm 3 chương
  • Chương 1 : Những lý luận chung về hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp
  • Chương 2: Thực trạng quy định của pháp luật về hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp về hợp đồng lao động
  • Chương 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện chế độ pháp lý về hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp về hợp đồng lao động

TẢI FILE MIỄN PHÍ

Trên đây là TOP 10 lời mở đầu mẫu Báo cáo thực tập ngành Luật cho các bạn sinh viên học ngành Luật tham khảo. Hiện nay hotrothuctap.com có nhận viết báo cáo thực tập, xin dấu doanh nghiệp và làm trọn gói, nếu các bạn sinh viên có nhu cầu thì inbox với mình qua Zalo 0917 193 864 để được tư vấn và hỗ trợ nhé

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *