LIST 15 Lời Mở Đầu Chuyên đề tốt nghiệp ngành Luật

TOP 10 Lời mở đầu trong chuyên đề tốt nghiệp ngành Luật. Bài viết này sẽ giúp các bạn sinh viên đang làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp về ngành Luật, cách Viết lời mở đầu hay. Các bạn có thể tải về dưới bài viết này nhé. Dưới đây chỉ là các lời mở đầu mẫu, các bạn sinh viên nào muốn làm bài chuyên đề tốt nghiệp hoàn thiện hãy liên hệ với hotrothuctap.com qua Zalo 0917 193 864

Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp nếu các gặp khó khăn trong quá trình làm bài như chọn đề tài, công ty, làm bài hoàn chỉnh, có thể liên hệ với dịch vụ viết thuê chuyên đề tốt nghiệp của Admin qua https://zalo.me/0917193864 nhé

Lời mở đầu chuyên đề tốt nghiệp ngành Luật đất đai số 1

1. Tính cấp thiết của đề tài

  • Đất đai là nguồn tài nguyên có vai trò rất quan trọng, đối với quốc gia, đồng thời nó cũng là nguồn tài sản vô cùng to lớn đối với mỗi gia đình cá nhân, đặc biệt là đất ở, nên việc cấp GCNQSD đất ở, đối với cá nhân, hộ gia đình là một nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước ta nói riêng và tất cả các nước trên thế giới nói chung, qua đó sẽ góp phần giúp cho NSDĐ ở, có thể yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả, đồng thời sẽ giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của NSDĐ ở. Luật Đất đai 2013 đã đề cập đến vấn đề cấp GCNQSD đất nói chung và QSDĐ ở nói riêng đối với cá nhân, hộ gia đình.
  • Trong quá trình thực hiện những văn bản này, bên cạnh những kết quả nhất định đã thu được, thì công tác cấp GCNQSD đất ở cho cá nhân, hộ gia đình, vẫn còn một số bất cập, vướng mắc, đặc biệt khó khăn khi mà pháp luật về cấp GCNQSD đất ở cho cá nhân, hộ gia đình trong pháp luật đất đai, pháp luật nhà ở, pháp luật xây dựng, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng… còn nhiều bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo… Nhiều quy định thể hiện nhiều sự gò bó, khiên cưỡng và thiếu tính khả thi. Các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực chưa đáp ứng kịp với yêu cầu và nhu cầu của thực tế.
  • Từ thực trạng nêu trên, em đã chọn đề tài:“Pháp luật về cấp GCNQSD đất ở cho cá nhân, hộ gia đình từ thực tiễn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh” nhằm đánh giá thực trạng của các quy định liên quan đến cấp GCNQSD đất ở, cho cá nhân, hộ gia đình theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, đối chiếu với thực tiễn áp dụng tại địa bàn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Qua đó đánh giá được những mặt mạnh, những điểm còn hạn chế, kiến nghị các biện pháp cụ thể nhằm khắc phục những điểm bất cập, bổ sung những quy định còn thiếu để nâng cao tính thống nhất giữa các quy định của pháp luật, đảm bảo công tác quản lý nhà nước về cấp GCNQSD đất ở, đạt được hiệu quả cao hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các giao dịch về bất động sản trong xã hội.

2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích của bài nghiên cứu này là nhằm làm sáng tỏ một số vấn đề chung về GCNQSD đất; cấp GCNQSD đất ở cho cá nhân, hộ gia đình, cơ sở pháp lí của việc cấp GCNQSD đất ở, để làm cơ sở cho việc nghiên cứu các quy định của pháp luật thực định về cấp GCNQSD đất ở, cho cá nhân, hộ gia đình.
    Để làm sáng tỏ mục tiêu tổng quát, bài nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ một số mục tiêu cụ thể sau:
  • Phân tích và đánh giá các quy định của pháp luật thực định để làm sáng tỏ: Pháp luật về cấp GCNQSD đất nói chung, cấp GCNQSDĐ ở cho cá nhân, hộ gia đình nói riêng, đã đạt được những thành tựu đáng kể nào, góp phần quản lý nhà nước về đất đai có hiệu quả hơn, quyền và lợi ích của NSDĐ được đảm bảo hơn.
  • Qua sự phân tích, đánh giá và lồng ghép bằng những dẫn chứng cụ thể trên thực tế, em cũng tập trung chỉ rõ những tồn tại, bất cập của pháp luật về vấn đề này, cùng những vướng mắc nảy sinh trong quá quá trình áp dụng pháp luật trong thực tế.
  • Trên cơ sở phân tích, tìm ra những nguyên nhân của những tồn tại, bất cập vướng mắc thực tế phát sinh, người viết đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện pháp luật về vấn đề này nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động cấp GCNQSD đất ở cho cá nhân, hộ gia đình.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu là thực hiện việc cấp GCNQSD đất ở cho cá nhân hộ, gia đình tại địa bàn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, từ năm 2019 – 2021.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Bài nghiên cứu này sẽ sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp logic làm phương pháp luận cơ bản và xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu của mình, cùng với một số phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội khác, cụ thể là:
  • Phương pháp phỏng vấn sâu;
  • Phương pháp so sánh;
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch;
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các nguồn liên quan và đáng tin cậy.

6. Kết cấu của báo cáo

  • Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của báo cáo gồm 3 chương:
  • Chương 1: Lý luận pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho cá nhân, hộ gia đình
  • Chương 2: Thực trạng thực thi pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho cá nhân, hộ gia đình tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho cá nhân, hộ gia đình

TẢI FILE MIỄN PHÍ

Lời mở đầu chuyên đề tốt nghiệp ngành Luật đất đai số 2

1. Tính cấp thiết của đề tài

  • Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn hoá, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia và quý giá bởi tính có hạn của nó.
  • Trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ở Việt Nam hiện nay, đất đai được khẳng định là một loại hàng hóa đặc biệt, là nguồn lực đầu vào và nguồn vốn để phát triển kinh tế đất nước. Từ trước khi có Hiến pháp năm 1980, đất đai có nhiều hình thức sở hữu: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân. Đến khi có Hiến pháp năm 1980, ở nước ta chỉ tồn tại một loại hình thức sở hữu đất đai là sở hữu toàn dân.
  • Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, nhu cầu vay vốn có bảo đảm bằng tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất ngày càng không ngừng gia tăng. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm là một trong những cách thức để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bên nhận bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các bên cùng tham gia giao dịch trong hợp đồng, loại bỏ được những rủi ro pháp lý cho các giao dịch, tạo lập, duy trì và đảm bảo một trật tự lợi ích chung trong đời sống kinh tế – dân sự, xóa bỏ thị trường “ngầm”, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người sử dụng đất có thể thực hiện một cách tốt nhất các quyền của mình theo quy định của pháp luật.
  • Đăng ký giao dịch bảo đảm còn góp phần vào việc ngăn ngừa các tranh chấp về dân sự liên quan đến giao dịch bảo đảm, hợp đồng vay, góp vốn và cung cấp chứng cứ để Tòa án giải quyết các tranh chấp đó. Tuy nhiên, trong thực tiễn, công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vẫn cọ̀ n nhiều bất cập như: Các văn bản quy phạm pháp luật nhiều, đôi lúc còn chồng chéo ảnh hưởng đến việc thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm cho người sử dụng đất; Việc xử lý tài sản trong tương lai chưa có quy định cụ thể.
  • UBND xã Nùng Nàng, Tam Đường, Lai Châu có nhiều ưu thế về vị trí, tiềm năng và thế mạnh có khả năng thu hút thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Việc đăng ký các giao dịch trên tại cơ quan Nhà nước theo quy định pháp luật ngày càng tăng. Tuy nhiên, việc quản lý các giao dịch này vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập cần đi sâu nghiên cứu và đề xuất giải pháp giải quyết. Xuất phát từ những thực tế khách quan kể trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng giao dịch bảo đảm trong quan hệ tín dụng tại UBND xã Nùng Nàng, Tam Đường, Lai Châu”

2. Mục tiêu của đề tài

  • – Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của UBND xã Nùng Nàng, Tam Đường, Lai Châu.
  • – Thực trạng sử dụng, quản lý đất đai tại UBND xã Nùng Nàng, Tam Đường, Lai Châu.
  • – Đánh giá thực trạng công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại UBND xã Nùng Nàng, Tam Đường, Lai Châu giai đoạn 2017 -2021.
  • – Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại UBND xã Nùng Nàng, Tam Đường, Lai Châu.

3. Ý nghĩa của đề tài

  • – Vận dụng và làm sáng tỏ những luật định trong công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất.
  • – Góp phần bổ sung và hoàn thiện những luật định, văn bản pháp luật cho phù hợp trong công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất.
  • Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là trong công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại UBND xã Nùng Nàng, Tam Đường, Lai Châu.

4. Kết cấu đề tài

  • Chương 1: Cơ sở lý luận
  • Chương 2: Thực trạng giao dịch bảo đảm trong quan hệ tín dụng tại UBND xã Nùng Nàng, Tam Đường, Lai Châu
  • Chương 3: Một số giải pháp

TẢI FILE MIỄN PHÍ

Lời mở đàu chuyên đề tốt nghiệp Luật Lao động

1. Lý do chọn đề tài.

  • Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa (XHCN), quyền khiếu, tố cáo nói chung và quyền khiếu nại, tố cao lao động nói riêng, là một trong những quyền quan trọng của công dân được bảo đảm bằng Hiến pháp, pháp luật và các cơ chế xã hội khác. Bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Việc quan tâm đến lợi ích của nhân dân là trách nhiệm của Đảng và Nhà” nước.
  • Khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp ghi nhận. Giải quyết khiếu nại, tố cáo là một lĩnh vực hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý nhà nước và điều hành xã hội. Do vậy thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân sẽ củng cố và tăng cường niềm tin của nhân dân vào đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước đề ra, thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa nhân dân với
  • Đảng và Nhà nước. Nhận thức được điều đó, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra những chính sách, văn bản pháp luật ngày càng hoàn thiện để giải quyết khiếu nại, tố cáo nhanh, đúng pháp luật, bảo vệ và khôi phục kịp thời quyền, lợi ích hợp pháp cho nhân dân, đồng thời xử lý nghiêm minh những cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật, tạo niềm tin của nhân dân vào con đường đi lên XHCN mà Đảng và Nhà nước ta đã lựa chọn.
  • Trong thời gian qua, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật giải quyết khiếu nại, tố cáo. Cụ thể là : Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998, luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004, 2005. Pháp luật về khiếu nại, tố cáo ngày càng hoàn thiện với sự ra đời mới đây của Luật khiếu nại 2011, Luật tố cáo 2011 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều đó đã giúp việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đã đạt được nhiều kết quả tích cực hơn trước.
  • Bản Giang là một xã thuộc huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Xã Bản Giang có diện tích 36,03 km², dân số năm 1999 là 2586 người, mật độ dân số đạt 72 người/km². Những năm qua, UBND xã Bản Giang rất quan tâm, coi trọng đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo lao động. Tuy nhiên trên địa bàn xã Bản Giang huyện Tam Đường những năm gần đây các đơn thư khiếu nại, tố cáo ngày càng có xu hướng gia tăng và phức tạp, đặc biệt là các đơn thư vượt cấp, kéo dài. Khi Luật khiếu nại, Luật tố cáo 2011 có hiệu lực, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có những chuyển biến đáng kể.
  • Mặc dù chính quyền xã đã có nhiều cố gắng trong công tác này, song vì công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là vấn đề nhạy cảm và liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội và hoạt động quản lý nhà nước nên việc giải quyết khiếu nại, tố cáo vẫn chưa thực sự hiệu quả, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn. Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng trên là do pháp luật về khiếu nại, tố cáo còn một số hạn chế, nhiều quy định còn thiếu tính cụ thể. Việc giải quyết phải tuân theo các quy định của pháp luật, tôn trọng sự thật khách quan, bảo đảm tính công khai, công bằng, đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo.
  • Nhưng trên thực tế vẫn còn phổ biến tình trạng đùn đẩy, không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, gây mất an ninh chính trị và làm thiệt hại không nhỏ đến lợi ích kinh tế của cá nhân, tổ chức người khiếu nại, tố cáo cũng như của địa phương.
  • Từ thực trạng khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo lao động hiện nay tại UBND xã Bản Giang cùng những vấn đề của pháp luật khiếu nại, tố cáo trước yêu cầu của cải cách hành chính, của hội nhập quốc tế và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân đã và đang đặt ra cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý nhu cầu phải giải đáp những vấn đề lý luận và thực tiễn đối với pháp luật khiếu nại, tố cáo và việc thực thi pháp luật khiếu nại, tố cáo phù hợp với những yêu cầu của đổi mới. Xuất phát tư thực tiễn đó, tác giả quyết định chọn vấn đề: “Tình hình giải quyết khiếu nại tố cáo lao động tại ủy ban nhân dân xã Bản Giang huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu” làm đề tài tiểu luận của mình.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

  • Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của pháp luật khiếu nại, tố cáo lao động; đánh giá thực trạng tình hình giải quyết khiếu nại tố cáo lao động tại ủy ban nhân dân xã Bản Giang huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu. Từ đó đưa ra các đề xuất:
  • – Nhằm hoàn thiện hơn nữa pháp luật về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo lao động;
  • – Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo tại ủy ban nhân dân xã Bản Giang huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu, góp phần vào việc đảm bảo quyền lao động, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ổn định trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế của địa phương.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1.Đối tượng nghiên cứu

  • Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng về tình hình giải quyết khiếu nại tố cáo lao động tại ủy ban nhân dân xã Bản Giang huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

3.2.Phạm vi nghiên cứu

  • Với mục đích nghiên cứu đã trình bày ở trên, tiểu luận “Tình hình giải quyết khiếu nại tố cáo lao động tại ủy ban nhân dân xã Bản Giang huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu” có phạm vi nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực trạng về pháp luật khiếu nại, tố cáo lao động, thực trạng tình hình giải quyết khiếu nại tố cáo lao động tại ủy ban nhân dân xã Bản Giang huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu trong giai đoạn hiện nay.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Việc nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin là biện chứng duy vật và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật. Để thực hiện việc nghiên cứu đề tài, trong quá trình nghiên cứu, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như: Phương pháp phân tích được áp dụng khi xem xét quy định của các văn bản pháp luật về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo lao động.
  • Ngoài ra, tác giả luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp so sánh, phương pháp lịch sử, phương pháp lôgic và phương pháp bình luận….

5. Kết cấu của tiểu luận

  • Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3 chương:
  • Chương I: Khái quát về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo lao động
  • Chương II: Thực trạng tình hình giải quyết khiếu nại tố cáo lao động tại ủy ban nhân dân xã Bản Giang huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu
  • Chương III: Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo lao động.

TẢI FILE MIỄN PHÍ

Lời mở đầu chuyên đề tốt nghiệp ngành Luật Thương mại

  • Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là vấn đề tất yếu của doanh nghiệp. Trong cuộc ganh đua đó, các doanh nghiệp sử dụng mọi giải pháp để tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng và cung ứng dịch vụ. Để lôi kéo khách hàng, chiếm lĩnh thị trường hoạt động xúc tiến thương mại nói chung đã trở thành nhu cầu tất yếu của mọi doanh nghiệp. Khuyến mại là một trong các hình thức xúc tiến thương mại được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
  • Với các hình thức khuyến mại rất đa dạng, mang ý nghĩa giới thiệu một sản phẩm mới, nhưng cũng có thể là sản phẩm cũ được bán với giá cạnh tranh hơn nhằm lôi kéo khách hàng về phía mình, gia tăng thị phần trong kinh doanh. Bên cạnh đó khuyến mại cũng góp phần kích thích nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực trong việc sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng.

TẢI FILE MIỄN PHÍ

Trên đây là TOP 10 lời mở đầu chuyên đề tốt nghiệp ngành Luật cho các bạn sinh viên học ngành Luật tham khảo. Hiện nay hotrothuctap.com có nhận viết báo cáo thực tập, xin dấu doanh nghiệp và làm trọn gói, nếu các bạn sinh viên có nhu cầu thì inbox với mình qua https://zalo.me/0917193864 để được tư vấn và hỗ trợ nhé

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *